Thứ tư, 17/04/2019 | 10:25 GMT+7 - Xem: 696

Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo các ngành Ngôn ngữ, Việt Nam học, Quan hệ Quốc tế của Học viện Khoa học Quân sự

I. Chuẩn đầu ra CTĐT sỹ quan cấp phân đội ngành ngôn ngữ Anh

Tên chương trình đào tạo: Sỹ quan cấp phân đội ngành ngôn ngữ Anh.

Trình độ đào tạo: Đại học

Đối tượng đào tạo: Học sinh, quân nhân đã tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên, trúng tuyển vào Học viện Khoa học Quân sự theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thời gian đào tạo: 4,5 năm

Mục tiêu đào tạo: Đào tạo những thanh niên, quân nhân có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Quốc phòng, trở thành sỹ quan có trình độ đại học ngành ngôn ngữ Anh; có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. 

1. Yêu cầu về kiến thức

1.1. Kiến thức chung

- Nắm vững những kiến thức cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng, pháp luật của nhà nước; có kiến thức chung về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng an ninh của Việt Nam và thế giới, kiến thức quân sự cơ bản của sỹ quan chỉ huy cấp phân đội. 

- Nắm vững kiến thức cơ bản và phương pháp tiến hành công tác đảng, công tác chính trị trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

- Có trình độ cơ bản về công nghệ thông tin.

- Trình độ ngoại ngữ 2 tối thiểu đạt Bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.2. Kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành

- Nắm vững kiến thức có tính chất học thuật về ngôn ngữ Việt Nam.

- Nắm vững kiến thức ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng-ngữ nghĩa, văn hoá và văn học Anh, Mỹ.

- Nắm vững kiến thức tiếng Anh quân sự cơ bản.

- Nắm vững kiến thức cơ bản về biên, phiên dịch.

2. Yêu cầu về kỹ năng

2.1. Kĩ năng nghề nghiệp:

-Thành thạo kỹ năng nghe, nói, đọc viết tiếng Anh để tối thiểu đạt Bậc 5 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

- Có khả năng biên, phiên dịch đặc biệt trong lĩnh vực quân sự.

- Vận dụng sáng tạo kiến thức của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn công tác.

- Có khả năng quản lý, chỉ huy cấp phân đội.

- Có kỹ năng và phương pháp tiến hành công tác đảng, công tác chính trị ở cấp phân đội trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

- Có thể sử dụng ngoại ngữ 2 trong giao tiếp thông thường.

2.2. Kỹ năng khác

Mạch lạc, nhanh nhậy, sáng tạo, bình tĩnh, linh hoạt.

- Nhậy cảm trong sử dụng ngôn ngữ, đặc biệt trong lĩnh vực quân sự.

- Có tư duy lãnh đạo, chỉ huy; có khả năng giáo dục và thuyết phục.

- Sử dụng thành thạo tin học văn phòng và các phần mềm chuyên môn.

3. Yêu cầu về thái độ

Tuyệt đối trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, chế độ xã hội chủ nghĩa, với Tổ quốc, Quân đội nhân dân Việt Nam; đủ tiêu chuẩn trở thành đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Tính kỷ luật cao; có phẩm chất đạo đức trong sáng; yêu ngành, yêu nghề, trung thực sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ được giao.

- Có ý thức thường xuyên tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ ngày càng cao.

4. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Có khả năng tiếp tục được đào tạo sau đại học ngành ngôn ngữ Anh.

II. Chuẩn đầu ra CTĐT cử nhân ngành ngôn ngữ Anh theo hệ thống tín chỉ

Tên chương trình đào tạo: Cử nhân ngành ngôn ngữ Anh theo hệ thống tín chỉ.

Trình độ đào tạo: Đại học

Đối tượng đào tạo: Học sinh đã tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên, trúng tuyển vào Học viện Khoa học Quân sự theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thời gian đào tạo: 04 năm

Mục tiêu đào tạo: Đào tạo học viên trở thành cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong nghề nghiệp và sức khỏe tốt để có thể làm việc hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn có sử dụng tiếng Anh, đáp ứng được yêu cầu của xã hội và của nền kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế.

1. Yêu cầu về kiến thức

1.1. Kiến thức chung

- Nắm vững lý luận cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng Việt Nam         , hiến pháp, pháp luật nhà nước, kiến thức giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng; có hiểu biết chung về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hoá-xã hội của Việt Nam và thế giới.

- Có trình độ cơ bản về công nghệ thông tin.

- Trình độ ngoại ngữ 2 tối thiểu đạt Bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.2. Kiến thức chuyên ngành

- Nắm vững kiến thức có tính chất học thuật về ngôn ngữ Việt Nam.

- Nắm vững kiến thức ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng-ngữ nghĩa, văn hoá và văn học Anh, Mỹ.

- Nắm vững kiến thức cơ bản về biên, phiên dịch.

2. Yêu cầu về kỹ năng

2.1. Kĩ năng nghề nghiệp:

-Thành thạo kỹ năng nghe, nói, đọc viết tiếng Anh để tối thiểu đạt Bậc 5 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

- Có khả năng biên, phiên dịch.

- Có thể sử dụng ngoại ngữ 2 trong giao tiếp thông thường.

2.2. Kỹ năng khác

Mạch lạc, nhanh nhậy, sáng tạo, bình tĩnh, linh hoạt.

- Nhậy cảm trong sử dụng ngôn ngữ.

- Có khả năng thích ứng nhanh với môi trường công tác.

- Sử dụng thành thạo tin học văn phòng và các phần mềm chuyên môn.

- Có khả năng tổ chức vận hành, lãnh đạo nhóm.

3. Yêu cầu về thái độ

-Tuyệt đối trung thành với Đảng, Tổ quốc; có trách nhiệm công dân cao;

- Có phẩm chất đạo đức tốt; yêu ngành, yêu nghề.

- Có ý thức thường xuyên tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nhiệm vụ.

4. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Có khả năng tiếp tục được đào tạo sau đại học ngành ngôn ngữ Anh

III. Chuẩn đầu ra CTĐT sỹ quan cấp phân đội ngành ngôn ngữ Trung Quốc

Tên chương trình đào tạo: Sỹ quan cấp phân đội ngành ngôn ngữ Trung Quốc.

Trình độ đào tạo: Đại học

Đối tượng đào tạo: Học sinh, quân nhân đã tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên, trúng tuyển vào Học viện Khoa học Quân sự theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thời gian đào tạo: 4,5 năm

Mục tiêu đào tạo: Đào tạo những thanh niên, quân nhân có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Quốc phòng, trở thành sỹ quan có trình độ đại học ngành ngôn ngữ Trung Quốc; có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. 

1. Yêu cầu về kiến thức

1.1. Kiến thức chung

- Nắm vững những kiến thức cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng, pháp luật của nhà nước; có kiến thức chung về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng an ninh của Việt Nam và thế giới, kiến thức quân sự cơ bản của sỹ quan chỉ huy cấp phân đội. 

- Nắm vững kiến thức cơ bản và phương pháp tiến hành công tác đảng, công tác chính trị trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

- Có trình độ cơ bản về công nghệ thông tin.

- Trình độ ngoại ngữ 2 tối thiểu đạt Bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.2. Kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành

- Nắm vững kiến thức có tính chất học thuật về ngôn ngữ Việt Nam.

- Nắm vững kiến thức ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng-ngữ nghĩa, văn hoá và văn học Trung Quốc.

- Nắm vững kiến thức tiếng Trung Quốc quân sự cơ bản.

- Nắm vững kiến thức cơ bản về biên, phiên dịch.

2. Yêu cầu về kỹ năng

2.1. Kĩ năng nghề nghiệp:

-Thành thạo kỹ năng nghe, nói, đọc viết tiếng Trung Quốc để tối thiểu đạt Bậc 5 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

- Có khả năng biên, phiên dịch đặc biệt trong lĩnh vực quân sự.

- Vận dụng sáng tạo kiến thức của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn công tác.

- Có khả năng quản lý, chỉ huy cấp phân đội.

- Có kỹ năng và phương pháp tiến hành công tác đảng, công tác chính trị ở cấp phân đội trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

- Có thể sử dụng ngoại ngữ 2 trong giao tiếp thông thường.

2.2. Kỹ năng khác

Mạch lạc, nhanh nhậy, sáng tạo, bình tĩnh, linh hoạt.

- Nhậy cảm trong sử dụng ngôn ngữ, đặc biệt trong lĩnh vực quân sự.

- Có tư duy lãnh đạo, chỉ huy; có khả năng giáo dục và thuyết phục.

- Sử dụng thành thạo tin học văn phòng và các phần mềm chuyên môn.

3. Yêu cầu về thái độ

Tuyệt đối trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, chế độ xã hội chủ nghĩa, với Tổ quốc, Quân đội nhân dân Việt Nam; đủ tiêu chuẩn trở thành đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Tính kỷ luật cao; có phẩm chất đạo đức trong sáng; yêu ngành, yêu nghề, trung thực sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ được giao.

- Có ý thức thường xuyên tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ ngày càng cao.

4. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Có khả năng tiếp tục được đào tạo sau đại học ngành ngôn ngữ Trung Quốc.

IV. Chuẩn đầu ra CTĐT cử nhân ngành ngôn ngữ Trung Quốc theo hệ thống tín chỉ

Tên chương trình đào tạo: Cử nhân ngành ngôn ngữ Trung Quốc theo hệ thống tín chỉ.

Trình độ đào tạo: Đại học

Đối tượng đào tạo: Học sinh đã tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên, trúng tuyển vào Học viện Khoa học Quân sự theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thời gian đào tạo: 04 năm

Mục tiêu đào tạo: Đào tạo học viên trở thành cử nhân ngành Ngôn ngữ Trung Quốc có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong nghề nghiệp và sức khỏe tốt để có thể làm việc hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn có sử dụng tiếng Trung Quốc, đáp ứng được yêu cầu của xã hội và của nền kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế.

1. Yêu cầu về kiến thức

1.1. Kiến thức chung

- Nắm vững lý luận cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng Việt Nam         , hiến pháp, pháp luật nhà nước, kiến thức giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng; có hiểu biết chung về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hoá-xã hội của Việt Nam và thế giới.

- Có trình độ cơ bản về công nghệ thông tin.

- Trình độ ngoại ngữ 2 tối thiểu đạt Bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.2. Kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành

- Nắm vững kiến thức có tính chất học thuật về ngôn ngữ Việt Nam.

- Nắm vững kiến thức ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng-ngữ nghĩa, văn hoá và văn học Trung Quốc.

- Nắm vững kiến thức cơ bản về biên, phiên dịch.

2. Yêu cầu về kỹ năng

2.1. Kĩ năng nghề nghiệp:

-Thành thạo kỹ năng nghe, nói, đọc viết tiếng Trung Quốc để tối thiểu đạt Bậc 5 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

- Có khả năng biên, phiên dịch.

- Có thể sử dụng ngoại ngữ 2 trong giao tiếp thông thường.

2.2. Kỹ năng khác

Mạch lạc, nhanh nhậy, sáng tạo, bình tĩnh, linh hoạt.

- Nhậy cảm trong sử dụng ngôn ngữ.

- Có khả năng thích ứng nhanh với môi trường công tác.

- Sử dụng thành thạo tin học văn phòng và các phần mềm chuyên môn.

- Có khả năng tổ chức vận hành, lãnh đạo nhóm.

3. Yêu cầu về thái độ

- Tuyệt đối trung thành với Đảng, Tổ quốc; có trách nhiệm công dân cao;

- Có phẩm chất đạo đức tốt; yêu ngành, yêu nghề.

- Có ý thức thường xuyên tự học , tự nghiên cứu để nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nhiệm vụ.

4. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Có khả năng tiếp tục được đào tạo sau đại học ngành ngôn ngữ Trung Quốc.

V. Chuẩn đầu ra CTĐT sỹ quan cấp phân đội ngành ngôn ngữ Nga

Tên chương trình đào tạo: Sỹ quan cấp phân đội ngành ngôn ngữ Nga.

Trình độ đào tạo: Đại học

Đối tượng đào tạo: Học sinh, quân nhân đã tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên, trúng tuyển vào Học viện Khoa học Quân sự theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thời gian đào tạo: 4,5 năm

Mục tiêu đào tạo: Đào tạo những thanh niên, quân nhân có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Quốc phòng, trở thành sỹ quan có trình độ đại học ngành ngôn ngữ Nga; có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. 

1. Yêu cầu về kiến thức

1.1. Kiến thức chung

- Nắm vững những kiến thức cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng, pháp luật của nhà nước; có kiến thức chung về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng an ninh của Việt Nam và thế giới, kiến thức quân sự cơ bản của sỹ quan chỉ huy cấp phân đội. 

- Nắm vững kiến thức cơ bản và phương pháp tiến hành công tác đảng, công tác chính trị trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

- Có trình độ cơ bản về công nghệ thông tin.

- Trình độ ngoại ngữ 2 tối thiểu đạt Bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.2. Kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành

- Nắm vững kiến thức có tính chất học thuật về ngôn ngữ Việt Nam.

- Nắm vững kiến thức ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng-ngữ nghĩa, văn hoá và văn học Nga.

- Nắm vững kiến thức tiếng Nga quân sự cơ bản.

- Nắm vững kiến thức cơ bản về biên, phiên dịch.

2. Yêu cầu về kỹ năng

2.1. Kĩ năng nghề nghiệp:

-Thành thạo kỹ năng nghe, nói, đọc viết tiếng Nga để tối thiểu đạt Bậc 5 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

- Có khả năng biên, phiên dịch đặc biệt trong lĩnh vực quân sự.

- Vận dụng sáng tạo kiến thức của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn công tác.

- Có khả năng quản lý, chỉ huy cấp phân đội.

- Có kỹ năng và phương pháp tiến hành công tác đảng, công tác chính trị ở cấp phân đội trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

- Có thể sử dụng ngoại ngữ 2 trong giao tiếp thông thường.

2.2. Kỹ năng khác

Mạch lạc, nhanh nhậy, sáng tạo, bình tĩnh, linh hoạt.

- Nhậy cảm trong sử dụng ngôn ngữ, đặc biệt trong lĩnh vực quân sự.

- Có tư duy lãnh đạo, chỉ huy; có khả năng giáo dục và thuyết phục.

- Sử dụng thành thạo tin học văn phòng và các phần mềm chuyên môn.

3. Yêu cầu về thái độ

Tuyệt đối trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, chế độ xã hội chủ nghĩa, với Tổ quốc, Quân đội nhân dân Việt Nam; đủ tiêu chuẩn trở thành đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Tính kỷ luật cao; có phẩm chất đạo đức trong sáng; yêu ngành, yêu nghề, trung thực sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ được giao.

- Có ý thức thường xuyên tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ ngày càng cao.

4. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Có khả năng tiếp tục được đào tạo sau đại học ngành ngôn ngữ Nga.

VI. Chuẩn đầu ra CTĐT cử nhân ngành ngôn ngữ Nga theo hệ thống tín chỉ

Tên chương trình đào tạo: Cử nhân ngành ngôn ngữ Nga theo hệ thống tín chỉ.

Trình độ đào tạo: Đại học

Đối tượng đào tạo: Học sinh đã tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên, trúng tuyển vào Học viện Khoa học Quân sự theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thời gian đào tạo: 04 năm

Mục tiêu đào tạo: Đào tạo học viên trở thành cử nhân ngành Ngôn ngữ Nga có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong nghề nghiệp và sức khỏe tốt để có thể làm việc hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn có sử dụng tiếng Nga, đáp ứng được yêu cầu của xã hội và của nền kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế.

1. Yêu cầu về kiến thức

1.1. Kiến thức chung

- Nắm vững lý luận cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng Việt Nam, hiến pháp, pháp luật nhà nước, kiến thức giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng; có hiểu biết chung về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hoá-xã hội của Việt Nam và thế giới.

- Có trình độ cơ bản về công nghệ thông tin.

- Trình độ ngoại ngữ 2 tối thiểu đạt Bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.2. Kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành

- Nắm vững kiến thức có tính chất học thuật về ngôn ngữ Việt Nam.

- Nắm vững kiến thức ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng-ngữ nghĩa, văn hoá và văn học Nga.

- Nắm vững kiến thức cơ bản về biên, phiên dịch.

2. Yêu cầu về kỹ năng

2.1. Kĩ năng nghề nghiệp:

-Thành thạo kỹ năng nghe, nói, đọc viết tiếng Nga để tối thiểu đạt Bậc 5 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

- Có khả năng biên, phiên dịch.

- Có thể sử dụng ngoại ngữ 2 trong giao tiếp thông thường.

2.2. Kỹ năng khác

Mạch lạc, nhanh nhậy, sáng tạo, bình tĩnh, linh hoạt.

- Nhậy cảm trong sử dụng ngôn ngữ.

- Có khả năng thích ứng nhanh với môi trường công tác.

- Sử dụng thành thạo tin học văn phòng và các phần mềm chuyên môn.

- Có khả năng tổ chức vận hành, lãnh đạo nhóm.

3. Yêu cầu về thái độ

- Tuyệt đối trung thành với Đảng, Tổ quốc; có trách nhiệm công dân cao;

- Có phẩm chất đạo đức tốt; yêu ngành, yêu nghề.

- Có ý thức thường xuyên tự học , tự nghiên cứu để nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nhiệm vụ.

4. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Có khả năng tiếp tục được đào tạo sau đại học ngành ngôn ngữ Nga.

VII. Chuẩn đầu ra CTĐT sỹ quan cấp phân đội ngành ngôn ngữ Pháp

Tên chương trình đào tạo: Sỹ quan cấp phân đội ngành ngôn ngữ Pháp.

Trình độ đào tạo: Đại học

Đối tượng đào tạo: Học sinh, quân nhân đã tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên, trúng tuyển vào Học viện Khoa học Quân sự theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thời gian đào tạo: 4,5 năm

Mục tiêu đào tạo: Đào tạo những thanh niên, quân nhân có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Quốc phòng, trở thành sỹ quan có trình độ đại học ngành ngôn ngữ Pháp; có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. 

1. Yêu cầu về kiến thức

1.1. Kiến thức chung

- Nắm vững những kiến thức cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng, pháp luật của nhà nước; có kiến thức chung về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng an ninh của Việt Nam và thế giới, kiến thức quân sự cơ bản của sỹ quan chỉ huy cấp phân đội. 

- Nắm vững kiến thức cơ bản và phương pháp tiến hành công tác đảng, công tác chính trị trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

- Có trình độ cơ bản về công nghệ thông tin.

- Trình độ ngoại ngữ 2 tối thiểu đạt Bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.2. Kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành

- Nắm vững kiến thức có tính chất học thuật về ngôn ngữ Việt Nam.

- Nắm vững kiến thức ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng-ngữ nghĩa, văn hoá và văn học Pháp.

- Nắm vững kiến thức tiếng Pháp quân sự cơ bản.

- Nắm vững kiến thức cơ bản về biên, phiên dịch.

2. Yêu cầu về kỹ năng

2.1. Kĩ năng nghề nghiệp:

-Thành thạo kỹ năng nghe, nói, đọc viết tiếng Anh để tối thiểu đạt Bậc 5 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

- Có khả năng biên, phiên dịch đặc biệt trong lĩnh vực quân sự.

- Vận dụng sáng tạo kiến thức của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn công tác.

- Có khả năng quản lý, chỉ huy cấp phân đội.

- Có kỹ năng và phương pháp tiến hành công tác đảng, công tác chính trị ở cấp phân đội trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

- Có thể sử dụng ngoại ngữ 2 trong giao tiếp thông thường.

2.2. Kỹ năng khác

Mạch lạc, nhanh nhậy, sáng tạo, bình tĩnh, linh hoạt.

- Nhậy cảm trong sử dụng ngôn ngữ, đặc biệt trong lĩnh vực quân sự.

- Có tư duy lãnh đạo, chỉ huy; có khả năng giáo dục và thuyết phục.

- Sử dụng thành thạo tin học văn phòng và các phần mềm chuyên môn.

3. Yêu cầu về thái độ

Tuyệt đối trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, chế độ xã hội chủ nghĩa, với Tổ quốc, Quân đội nhân dân Việt Nam; đủ tiêu chuẩn trở thành đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Tính kỷ luật cao; có phẩm chất đạo đức trong sáng; yêu ngành, yêu nghề, trung thực sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ được giao.

- Có ý thức thường xuyên tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ ngày càng cao.

4. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Có khả năng tiếp tục được đào tạo sau đại học ngành ngôn ngữ Pháp.

VIII. Chuẩn đầu ra CTĐT cử nhân ngành ngôn ngữ Pháp theo hệ thống tín chỉ

Tên chương trình đào tạo: Cử nhân ngành ngôn ngữ Pháp theo hệ thống tín chỉ.

Trình độ đào tạo: Đại học

Đối tượng đào tạo: Học sinh đã tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên, trúng tuyển vào Học viện Khoa học Quân sự theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thời gian đào tạo: 04 năm

Mục tiêu đào tạo: Đào tạo học viên trở thành cử nhân ngành Ngôn ngữ Pháp có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong nghề nghiệp và sức khỏe tốt để có thể làm việc hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn có sử dụng tiếng Pháp, đáp ứng được yêu cầu của xã hội và của nền kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế.

1. Yêu cầu về kiến thức

1.1. Kiến thức chung

- Nắm vững lý luận cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng Việt Nam         , hiến pháp, pháp luật nhà nước, kiến thức giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng; có hiểu biết chung về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hoá-xã hội của Việt Nam và thế giới.

- Có trình độ cơ bản về công nghệ thông tin.

- Trình độ ngoại ngữ 2 tối thiểu đạt Bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.2. Kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành

- Nắm vững kiến thức có tính chất học thuật về ngôn ngữ Việt Nam.

- Nắm vững kiến thức ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng-ngữ nghĩa, văn hoá và văn học Pháp.

- Nắm vững kiến thức cơ bản về biên, phiên dịch.

2. Yêu cầu về kỹ năng

2.1. Kĩ năng nghề nghiệp:

-Thành thạo kỹ năng nghe, nói, đọc viết tiếng Pháp để tối thiểu đạt Bậc 5 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

- Có khả năng biên, phiên dịch.

- Có thể sử dụng ngoại ngữ 2 trong giao tiếp thông thường.

2.2. Kỹ năng khác

Mạch lạc, nhanh nhậy, sáng tạo, bình tĩnh, linh hoạt.

- Nhậy cảm trong sử dụng ngôn ngữ.

- Có khả năng thích ứng nhanh với môi trường công tác.

- Sử dụng thành thạo tin học văn phòng và các phần mềm chuyên môn.

- Có khả năng tổ chức vận hành, lãnh đạo nhóm.

3. Yêu cầu về thái độ

- Tuyệt đối trung thành với Đảng, Tổ quốc; có trách nhiệm công dân cao;

- Có phẩm chất đạo đức tốt; yêu ngành, yêu nghề.

- Có ý thức thường xuyên tự học , tự nghiên cứu để nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nhiệm vụ.

4. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Có khả năng tiếp tục được đào tạo sau đại học ngành ngôn ngữ Pháp.

IX. Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo ngành Việt Nam học

Tên chương trình đào tạo: Đại học ngành Việt Nam học

Trình độ đào tạo: Đại học

Đối tượng đào tạo: Học viên quân sự nước ngoài

Thời gian đào tạo: 04 năm

Mục tiêu đào tạo: Đào tạo học viên nước ngoài trở thành Cử nhân ngành Việt Nam học; đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ được giao.

1. Yêu cầu về kiến thức

1.1. Kiến thức chung

- Nắm được kiến thức cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức chung về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, quốc phòng của Việt Nam và thế giới.

- Có trình độ cơ bản về công nghệ thông tin.

1.2. Kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành

- Nắm vững kiến thức cơ bản, hệ thống về đất nước, con người, văn hoá, địa lý, lịch sử, kinh tế, chính trị... của Việt Nam.

- Nắm vững kiến thức cơ bản, hệ thống về ngôn ngữ Việt Nam.

- Nắm vững kiến thức về văn hoá và văn học Việt Nam.

2. Yêu cầu về kĩ năng

2.1. Kĩ năng nghề nghiệp

- Sử dụng thành thạo tiếng Việt trong giao tiếp (trình độ tiếng Việt đạt bậc 5 theo Khung năng lực tiếng Việt dành cho người nước ngoài).

- Có khả năng biên, phiên dịch, đặc biệt trong lĩnh vực quân sự.

- Vận dụng những kiến thức về ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

2.2. Kĩ năng khác

- Có kĩ năng tổ chức vận hành, lãnh đạo nhóm.

- Có kĩ năng tự học, tự nghiên cứu bằng tiếng Việt để nâng cao trình độ chuyên môn.

- Có kĩ năng soạn thảo văn bản bằng tiếng Việt.     

3. Yêu cầu về thái độ

- Có thái độ nghiêm túc, kỉ luật trong làm việc và nghiên cứu khoa học.

- Tôn trọng, thân thiện và yêu mến đất nước, con người, lịch sử, văn hoá Việt Nam; yêu và say mê học tập, nghiên cứu tiếng Việt.

- Có tính kỉ luật, có ý thức thường xuyên tự học, tự nghiên cứu nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu công việc ngày càng cao.

4. Khả năng học tập và nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Có khả năng tiếp tục được đào tạo sau đại học chuyên ngành Tiếng Việt hoặc chuyên ngành Việt Nam học tại Học viện Khoa học Quân sự.

X. Chuẩn đầu ra CTĐT sỹ quan cấp phân đội ngành Quan hệ Quốc tế

Tên chương trình đào tạo: Sỹ quan cấp phân đội ngành Quan hệ Quốc tế.

Trình độ đào tạo: Đại học

Đối tượng đào tạo: Học sinh, quân nhân đã tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên, trúng tuyển vào Học viện Khoa học Quân sự theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thời gian đào tạo: 4.5 năm

Mục tiêu đào tạo: Đào tạo những thanh niên, quân nhân có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Quốc phòng, trở thành sỹ quan ngoại ngữ Quan hệ Quốc tế trình độ đại học; có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. 

1. Yêu cầu về kiến thức

1.1. Kiến thức chung

- Nắm vững những kiến thức cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng, pháp luật của nhà nước; có kiến thức chung về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng an ninh của Việt Nam và thế giới, kiến thức quân sự cơ bản của sỹ quan chỉ huy cấp phân đội. 

- Nắm vững kiến thức cơ bản và phương pháp tiến hành công tác đảng, công tác chính trị trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

- Có trình độ cơ bản về công nghệ thông tin.

- Trình độ ngoại ngữ: tiếng Anh tối thiểu đạt Bậc 4 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.2. Kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành

- Nắm vững kiến thức tiếng Anh chuyên ngành quan hệ quốc tế phục vụ nhiệm vụ đối ngoại quốc phòng.

- Nắm vững kiến thức cơ bản, có hệ thống về lý luận và thực tiễn quan hệ quốc tế, luật quốc tế, nghiệp vụ ngoại giao và đối ngoại quốc phòng.

2. Yêu cầu về kỹ năng

2.1.Kỹ năng nghề nghiệp

- Có kỹ năng nghiên cứu về quan hệ quốc tế và đối ngoại quốc phòng.

- Vận dụng thành thạo các kỹ năng nghiệp vụ ngoại giao.

- Có kỹ năng cơ bản trong tổ chức, chỉ huy, huấn luyện cấp phân đội.

- Có kỹ năng tiến hành công tác đảng, công tác chính trị trong đơn vị ở cấp phân đội trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

- Sử dụng thành thạo tiếng Anh chuyên ngành Quan hệ quốc tế và Đối ngoại quốc phòng.

2.2. Kỹ năng khác

- Có khả năng tư duy làm việc độc lập và theo nhóm.

- Có khả năng giao tiếp linh hoạt, tư duy nhạy bén.

- Có khả năng thích ứng nhanh với môi trường công tác.

- Có tư duy lãnh đạo, chỉ huy; có khả năng giáo dục, thuyết phục.

- Sử dụng thành thạo tin học văn phòng và các phần mềm chuyên môn.

3. Yêu cầu về thái độ

- Tuyệt đối trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, chế độ xã hội chủ nghĩa, với Tổ quốc, Quân đội nhân dân Việt Nam; đủ tiêu chuẩn kết nạp Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Có tính kỷ luật cao, phẩm chất đạo đức trong sáng, yêu ngành, yêu nghề, trung thực, sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ.

- Có ý thức thường xuyên tự học, tự nghiên cứu nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ ngày càng cao.

4. Khả năng học tập nâng cao trình độ

Có khả năng đào tạo sau đại học ngành Quan hệ quốc tế.

XI. Chuẩn đầu ra CTĐT cử nhân ngành Quan hệ Quốc tế theo hệ thống tín chỉ

Tên chương trình đào tạo: Cử nhân Quan hệ Quốc tế theo hệ thống tín chỉ.

Trình độ đào tạo: Đại học

Đối tượng đào tạo: Học sinh đã tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên, trúng tuyển vào Học viện Khoa học Quân sự theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thời gian đào tạo: 04 năm

Mục tiêu đào tạo: Đào tạo học viên trở thành cử nhân ngành Quan hệ Quốc tế có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong nghề nghiệp và sức khỏe tốt để có thể làm việc hiệu quả trong lĩnh vực quan hệ quốc tế, đáp ứng được yêu cầu của xã hội và của nền kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế.

1. Yêu cầu về kiến thức

1.1. Kiến thức chung

- Nắm vững lý luận cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng Việt Nam, hiến pháp, pháp luật nhà nước, kiến thức giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng; có hiểu biết chung về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hoá-xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại.

- Có trình độ cơ bản về công nghệ thông tin.

- Trình độ ngoại ngữ tiếng Anh tối thiểu đạt Bậc 4 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.2. Kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành

- Nắm vững tiếng Anh chuyên ngành quan hệ quốc tế.

- Nắm vững kiến thức cơ bản, có hệ thống về lý luận và thực tiễn quan hệ quốc tế, luật quốc tế và nghiệp vụ ngoại giao.    

2. Yêu cầu về kỹ năng

2.1.Kỹ năng nghề nghiệp

-Có kỹ năng nghiên cứu về quan hệ quốc tế;

- Vận dụng thành thạo các kỹ năng nghiệp vụ ngoại giao;

- Sử dụng thành thạo tiếng Anh trong giao tiếp đối ngoại.

2.2Kỹ năng khác

- Nhanh nhạy, sáng tạo, bình tĩnh, linh hoạt;

- Có khả năng thích ứng nhanh với môi trường công tác;

- Sử dụng thành thạo tin học văn phòng và các phần mềm ứng dụng tin học trong chuyên môn;

- Có kỹ năng tổ chức vận hành, lãnh đạo nhóm.

3. Yêu cầu về thái độ

- Tuyệt đối trung thành với Đảng, Tổ quốc; có trách nhiệm công dân cao;

- Có phẩm chất đạo đức tốt; yêu ngành, yêu nghề; quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ được giao;

- Có ý thức thường xuyên tự học, tự nghiên cứu nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ ngày càng cao.

4. Vị trí sau khi tốt nghiệp

- Cán bộ, trợ lý trong các cơ quan đối ngoại và hợp tác quốc tế;

- Cán bộ, trợ lý trong các cơ quan truyền thông;

- Nhân viên trong các tổ chức liên chính phủ và phi chính phủ.

5. Khả năng học tập nâng cao trình độ

Có khả năng đào tạo sau đại học ngành Quan hệ quốc tế.