Thứ hai, 12/02/2018 | 15:20 GMT+7 - Xem: 1,041

TẠP CHÍ KHNNQS SỐ 11 - 01/2018

I. LÝ LUẬN CHUYÊN NGÀNH

Nguyễn Thị Thu Thủy - Nghiên cứu đặc điểm ngôn ngữ của biện pháp tu từ phóng đại trong một số tác phẩm văn học Pháp và Việt Nam

Vũ Thị Huyền Trang - Phân tích đối chiếu “给我”và “cho tôi/cho tao” trong câu cầu khiến tiếng Hán và tiếng Việt

II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Nguyễn Thu Hạnh, Dương Thị Hồng Hạnh - Hiệu quả của áp dụng trò chơi ngôn ngữ nhằm thúc đẩy việc làm chủ thuật ngữ quân sự tiếng Anh

Nguyễn Ngọc Ân, Đào Thị Lê Mai, Thiều Ngọc Hưng - Nâng cao năng lực đọc hiểu tài liệu tiếng Anh chuyên ngành trong các học viện, trường thuộc lực lượng vũ trang

Nguyễn Thị Minh Tân - Bàn về phương pháp dạy học ngữ pháp tiếng Hán giai đoạn sơ cấp cho sinh viên Việt Nam

Hoàng Văn Tiến - Giảng dạy tiếng Pháp theo đường hướng phát triển kỹ năng trong các trường đại học Việt Nam

Mai Thị Huế - Phân tích lỗi sai thường gặp khi sử dụng từ ly hợp trong tiếng Hán hiện đại của sinh viên Việt Nam

III. VĂN HÓA – VĂN HỌC

Đỗ Tiến Quân - Sự phát triển về nghệ thuật tự sự trong sáng tác của Dư Hoa nhìn từ góc độ quan hệ gia đình

Nguyễn Thị Mai - Bàn về 5 nét nghệ thuật đặc sắc của tiểu thuyết Kim Dung

IV. DỊCH THUẬT

Võ Trung Định - Một số phương thức dịch thuật từ ngữ văn hóa Việt Nam sang tiếng Hán

V. NGHIÊN CỨU – TRAO ĐỔI

Trịnh Thị Thúy - Một số hình thức viết tắt thuật ngữ quân sự tiếng Việt

Bùi Thị Thanh Lương - Vài nét về giáo trình "Ngữ pháp tiếng Việt" trong chương trình đào tạo cử nhân Việt Nam học cho học viên quân sự nước ngoài tại Học viện KHQS

Trà Thị Thoa - Tăng cường tổ chức hoạt động ngoại khóa ngoại ngữ trong các học viện, nhà trường Quân đội

Nguyễn Hữu Nghị - Thực trạng và các vấn đề giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành ở trường Sĩ quan Chính trị hiện nay

 

NỘI DUNG TÓM TẮT

1. Nguyễn Thị Thu Thủy - Nghiên cứu đặc điểm ngôn ngữ của biện pháp tu từ phóng đại trong một số tác phẩm văn học Pháp và Việt Nam/A study of linguistic features of hyperbole in literary works written in French and Vietnamese (Ngôn ngữ viết: tiếng Pháp).

Tóm tắt: Văn học đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống hằng ngày. Để hiểu rõ và cảm thụ một tác phẩm văn học đòi hỏi người đọc phải có kiến thức thấu đáo về cách thức diễn đạt cũng như biện pháp tu từ được sử dụng, trong đó có phóng đại, biện pháp tu từ dùng sự cường điệu quy mô, tính chất, mức độ,... của đối tượng nhằm mục đích nhấn mạnh vào một bản chất nào đó của đối tượng được miêu tả. Bài viết trình bày kết quả nghiên cứu đối chiếu đặc điểm ngôn ngữ của biện pháp tu từ này trong một số tác phẩm văn học Pháp và Việt Nam. Những kết quả thu được cho phép người dạy - học tiếng Pháp nắm bắt rõ hơn những ý tưởng của tác giả qua sử dụng biện pháp tu từ phóng đại, từ đó dễ dàng tiếp cận và lĩnh hội ngôn ngữ thơ ca này.

Từ khóa: biện pháp tu từ, phóng đại, đặc điểm ngôn ngữ, ngữ cảnh, đối tượng

Abstract: Literature plays an important role in our daily life. Understanding and perceiving a literary work thoroughly requires profound knowledge of expressive techniques as well as rhetorical devices including hyperbole – a widely used device in literature. Hyperbole is employed to exaggerate the qualities or characteristics of a character, an event, or an object to create emphasis or effect. This article presents the result of a contrastive study of language characteristics of hyperbole in literary works in French and Vietnamese. The result is intended to enable teachers and learners of French language to easily comprehend the message conveyed by the authors with the use of hyperbole. This is then hoped to facilitate their approach and acquisition of this kind of poetic language.

Keywords: rhetorical devices, hyperbole, linguistic features, contexts, subject

 

2. Vũ Thị Huyền Trang - Phân tích đối chiếu “给我”và “cho tôi/cho tao” trong câu cầu khiến tiếng Hán và tiếng Việt/A contrastive analysis of “给我”  and “cho tôi/cho tao” in Chinese and Vietnamese imperatives respectively (Ngôn ngữ viết: tiếng Trung Quốc)

Tóm tắt: “给我” trong câu cầu khiến tiếng Hán dùng để biểu đạt ý chí, mong muốn của người nói, dùng để nhấn mạnh ngữ khí mệnh lệnh,  ngữ nghĩa mang tính khá đặc biệt. “给我” trong câu cầu khiến tiếng Hán dịch sang tiếng Việt là “cho tôi/cho tao”, nhưng đôi khi cách dùng và ngữ nghĩa của “给我” và “cho tôi/cho tao” không giống nhau. Do vậy, bài báolấycâu cầu khiến tiếng Hán có dùng “给我” tiến hành phân tích đối chiếu với hình thức tương đương trong tiếng Việt để tìm ra điểm giống và khác nhau giữa “给我” và “cho tôi/cho tao”.

Từ khóa: câu cầu khiến, “cho tôi/cho tao”,  “给我”, tiếng Hán, tiếng Việt

Abstract: The word “给我” in Chinese imperative sentences is used to express the will of the speaker, and its meaning is special. The Chinese “给我” is translated as “cho tôi/cho tao” in Vietnam, but “给我” and “cho tôi/cho tao” sometimes carry different meanings. Based on this, this paper attempts to analyze and contrast the Chinese imperative sentences with “给我” and the corresponding Vietnamese expression to find out the similarities and differences between the two.

Keywords: Chinese, Vietnamese, imperative sentence, “给我”, “cho tôi/cho tao”

 

3. Nguyễn Thu Hạnh, Dương Thị Hồng Hạnh - Hiệu quả của áp dụng trò chơi ngôn ngữ nhằm thúc đẩy việc làm chủ thuật ngữ quân sự tiếng Anh/The effectiveness of using language games in promoting the mastery of military English (Ngôn ngữ viết: tiếng Anh)

Tóm tắt: Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu tác dụng của trò chơi ngôn ngữ trong việctăng hứng thúhọc từ vựng của người học vàthông qua cáctròchơi này, người học cóthể học vàsử dụng tốt cácthuật ngữ quân sự tiếng Anh được giảng dạy hay không. Để tiến hành nghiên cứu, 30 học viên tiếng Anh hệ quân sự tại Học viện Khoa học Quân sự được lựa chọn ngẫu nhiên tham gia thực nghiệm trong 9 tuần. Các học viên được chia thành hai nhóm, mỗi nhóm 15 học viên. Ở nhóm 1, nhóm trò chơi ngôn ngữ, việc học và luyện tập các thuật ngữ quân sự được thực hiện thông qua các trò chơi ngôn ngữ. Trong khi đó, nhóm 2, nhóm không áp dụng trò chơi ngôn ngữ, giáo viên giới thiệu và dạy thuật ngữ quân sự tiếng Anh theo phương pháp truyền thống như giới thiệu từ và nghĩa tương đương trong tiếng Việt, giảng viên đọc từ và học viên nhắc lại nhiều lần. Để thu thập số liệu phục vụ nghiên cứu, người học tham dự 2 bài kiểm tra từ vựng: một bài được tiến hành ngay trước khi bắt đầu thực nghiệm và một bài được thực hiện ngay sau khi quá trình thực nghiệm kết thúc. Ngoài ra, bảng tự đánh giá dưới dạng câu hỏi khảo sát được người học hoàn thành sau khi kết thúc khóa thực nghiệm này.

Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng, học viên lớp học áp dụng trò chơi ngôn ngữ có thái độ tích cực hơn trong học từ vựng quân sự tiếng Anh và vì vậy, quá trình học tập từ vựng quân sự tiếng Anh hiệu quả hơn. Nghiên cứu tái khẳng định, các trò chơi ngôn ngữ không chỉ giúp tạo không khísôinổi trong giờ học màcòngiúpngười học dễ nhớ vàtiếp thu kiến thức từ vựng một cách sâu sắc.

Từ khóa: từ vựng, trò chơi ngôn ngữ, tiếng Anh chuyên ngành (ESP), tiếng Anh quân sự

Abstract: The research aims to find out whether games can improve the students’ interest in studying military vocabulary, and to find out whether games can improve their military vocabulary mastery. To do so, 30  military  learners  majoring  in  English  in  Military Science Academy were randomly selected and assigned into two groups through  Nelson Test  (1976) during a nine week treatment. In the first group, the researcher applied a game oriented teaching method while in the second group traditional teaching methods were applied. To collect the data, two vocabulary tests were administered and a quantitative analysis was conducted on the pretest-posttest vocabulary test scores. A questionnaire was also given to the learners which assessed their attitudes toward learning vocabulary. Based on the findings of the research, it revealed that students of the game oriented class had a fairly effective tendency and positive performance toward vocabulary learning process, greater than what was observed in the group with traditional teaching methods. Examples and conclusions were constructed on teaching military terminology to military students at tertiary level.

Keywords: vocabulary language games, English for Specific Purposes (ESP), military English

 

4. Nguyễn Ngọc Ân, Đào Thị Lê Mai, Thiều Ngọc Hưng - Nâng cao năng lực đọc hiểu tài liệu tiếng Anh chuyên ngành trong các học viện, trường thuộc lực lượng vũ trang/Enhancing reading comprehension with ESP materials in military institutes and universities(Ngôn ngữ viết: tiếng Việt)

Tóm tắt: Quá trình học tiếng Anh chuyên ngành (TACN) những năm gần đây đã được cải thiện đáng kể nhưng vẫn còn một số hạn chế. Khả năng đọc hiểu tài liệu nghiệp vụ bằng tiếng Anh của đa số học viên đang học tập tại trường cũng như cán bộ chiến sỹ đã tốt nghiệp các học viện, các trường thuộc lực lượng vũ trang vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng của lực lượng. Học viên chưa phát huy năng lực đọc hiểu tài liệu TACN. Bài báo này tập trung vào những vấn đề liên quan đến năng lực đọc hiểu TACN, thông qua những thuận lợi, khó khăn, những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân của vấn đề, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao năng lực đọc hiểu tài liệu TACN cho học viên trong các học viện và trường thuộc lực lượng vũ trang, đáp ứng nhu cầu của xã hội và của lực lượng Quân đội, Cảnh sát.

Từ khóa: lực lượng vũ trang, năng lực đọc hiểu, tiếng Anh chuyên ngành

Abstract: The process of learning English for Specific Purposes (ESP) in recent years has improved significantly but there are still some limitations. Reading ability and understanding ESP documents in English of learners have not met the demand at the Vietnamese Army Force yet, as well as learners do not develope  reading ability with ESP materials. The article focuses on the issues related to ability of reading comprehension, namely the advantages, disadvantages, limitations, shortcomings and problems. Then we propose some solutions to improve reading comprehension and reading ability with ESP materials for learners at military institutes of universities.

Keywords: military, reading ability, English for specific purposes

 

5. Nguyễn Thị Minh Tân - Bàn về phương pháp dạy học ngữ pháp tiếng Hán giai đoạn sơ cấp cho sinh viên Việt Nam/Chinese grammar teaching methodology for Vietnamese students of Chinese at elementary level(Ngôn ngữ viết: tiếng Việt)

Tóm tắt: Trong dạy học ngoại ngữ, giảng dạy ngữ pháp đóng vai trò vô cùng quan trọng, giúp cho việc tổ chức từ thành câu cũng như tổ chức câu thành đoạn và thành văn bản đúng quy tắc ngôn ngữ, đạt được hiệu quả trong quá trình truyền đạt thông tin. Làm thế nào để giờ học ngữ pháp trở nên sinh động, luôn là mối quan tâm của các nhà nghiên cứu giáo học pháp và giáo viên ngoại ngữ. Trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi bàn về vấn đề giảng dạy ngữ pháp tiếng Hán cho sinh viên Việt Nam giai đoạn sơ cấp theo đường hướng giao tiếp, nhằm góp một tài liệu tham khảo cho công tác dạy học tiếng Hán ở Việt Nam hiện nay.

Từ khóa: dạy học, giai đoạn sơ cấp, ngữ pháp, sinh viên Việt Nam, tiếng Hán

Abstract: Teaching grammar plays an indispensable part in teaching and learning a foreign language as it helps to organize words in a sentence as well as sentences in a paragraph and create a document on the basis of language rules, in order to communicate effectively. The manner a in which grammar lesson is vividly conducted in class room is of concern to researchers and teachers. In the article, an attempt is made to have an insight into teaching Chinese grammar for Vietnamese students at beginner level, as a reference for current teaching Chinese in Vietnam.

Keywords: teaching, beginner level, grammar, Vietnamese students, Chinese

 

6. Hoàng Văn Tiến - Giảng dạy tiếng Pháp theo đường hướng phát triển kỹ năng trong các trường đại học Việt Nam/Teaching French under the skills development approach in Vietnamese universities (Ngôn ngữ viết: tiếng Pháp)

Tóm tắt: Sứ mệnh của trường đại học là trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp cần thiết đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Vấn đề phát triển các kỹ năng nghề nghiệp trong giảng dạy đại học được đặt ra như yêu cầu cấp thiết hiện nay. Phải đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy để tạo ra các sản phẩm người học được trang bị đủ tri thức và kỹ năng nghề nghiệp cần thiết khi ra trường.

Từ khóa: chương trình, giảng dạy đại học, đường hướng phát triển kỹ năng, phương pháp giảng dạy tích cực

Abstract: The university’s mission is to equip learners with the knowledge and skills they need to meet the demands of the labor market. Developing career skills in undergraduate teaching is an urgent requirement today. We have to renovate teaching contents, programs and methods to provide learners with enough knowledge and professional skills when they have graduated.

Keywords: programs, undergraduate teaching, skills development approach, skills, active teaching methods

 

7. Mai Thị Huế - Phân tích lỗi sai thường gặp khi sử dụng từ ly hợp trong tiếng Hán hiện đại của sinh viên Việt Nam/Analysis of common mistakes with separable words in modern Chinese made by Vietnamese students (Ngôn ngữ viết: tiếng Trung Quốc)

Tóm tắt: Tiếng Hán và tiếng Việt đều là ngôn ngữ âm tiết tính, trật tự từ chiếm vị trí vô cùng quan trọng. Về mặt cấu tạo từ, có trường hợp kết cấu chặt chẽ, có trường hợp lỏng lẻo, có thể chèn thêm thành phần khác vào giữa. Loại từ có thể tách ra rồi hợp lại này trong tiếng Hán gọi là từ ly hợp. Cách sử dụng của từ ly hợp khá phức tạp, luôn được coi là trọng điểm trong chương trình dạy học tiếng Hán với tư cách là ngôn ngữ thứ hai. Cách dùng của nó so với từ tương ứng trong tiếng Việt có những khác biệt nhất định, dẫn đến sinh viên Việt Nam thường mắc lỗi sai trong quá trình sử dụng. Trên cơ sở tổng kết lại đôi nét về lý luận có liên quan đến từ ly hợp và phân tích lỗi sai, cũng như qua nghiên cứu trường hợp tiến hành khảo sát và phân tích tình hình sử dụng từ ly hợp của sinh viên năm thứ hai khoa Ngôn ngữ Văn hóa Trung Quốc, trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội, bài viết chỉ ra nguyên nhân của lỗi và đưa ra một số kiến nghị về phương pháp dạy học.

Từ khóa: phương pháp dạy học, phân tích lỗi sai, sinh viên Việt Nam, từ ly hợp

Abstract: Chinese and Vietnamese are syllable-timed languages in which word order is of importance. Regarding word structure, some phrases are inseparable (two words must stay closely together) while others are separable (two words can be detached, putting the third object in the middle). Those phrases in which words can be individually separated and then placed together are called separable words. It is complex to use separable words which are focused in Chinese second language curriculum. There are some distinctions in using separable words in comparison with Vietnamese, causing Vietnamese students to make mistakes. On the basis of summarizing theories related to separable words, an attempt is made to analyze some mistakes with separable words made by second-year students at Faculty of Chinese language and culture, University of Languages and International Studies, Vietnam National University.

Keywords: teaching strategy, mistake analysis, Vietnamese students, separable words

 

8. Đỗ Tiến Quân - Sự phát triển về nghệ thuật tự sự trong sáng tác của Dư Hoa nhìn từ góc độ quan hệ gia đình/The development of the narrative arts in yu hua’s works: from the perspective of  family relationship (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt)

Tóm tắt: Tội ác và bạo lực luôn là những vấn đề trong tác phẩm của Dư Hoa mà nhiều nhà nghiên cứu và độc giả quan tâm. Nhưng, về mặt nghiên cứu nghệ thuật tự sự trong sáng tác của ông nhìn từ góc độ mối quan hệ vợ chồng, anh em trong quan hệ gia đình, từ đó làm nổi bật sự cảm ngộ về triết lý cuộc sống và ý nghĩa văn học sâu sắc của nhà văn, thì chưa có được sự chú trọng cần thiết. Dưới góc độ văn học so sánh và phương pháp thực chứng, bài viết góp phần làm rõ vấn đề trên. Hy vọng cung cấp một góc nhìn mới về các tác phẩm của Dư Hoa trong dòng chảy văn học đương đại Trung Quốc.

Từ khóa: Dư Hoa, phát triển, nghệ thuật tự sự, sáng tác, quan hệ gia đình

Abstract: Crime and violence have always been issues in Yu’s works that many researchers and readers are concerned about. However, in terms of the narrative art of his writings, from the perspective of the spousal relationship and brotherhood in the family relationship, from which highlights the enlightenment of the philosophy of life and the writer’s deep literary meaning, this has not received the necessary attention. From the perspective of comparative literature and positivism, the article contributes to clarify this problem. Hoping to provide a new perspective on the works of Yu Hua in the flow of contemporary Chinese literature.

Keywords: Yu Hua, development, narrative arts, composition, family relationship

 

9. Nguyễn Thị Mai - Bàn về 5 nét nghệ thuật đặc sắc của tiểu thuyết Kim Dung/Five typical artistic features of Kim Dung’s fictions (Ngôn ngữ viết: tiếng Trung Quốc)

Tóm tắt: Vì sao tiểu thuyết Kim Dung lại được sự yêu mến của nhiều độc giả, đồng thời nghiên cứu về tác phẩm của ông đến giữa thập niên 80 tại Trung Quốc và nhiều nước trên thế giới lại phát triển thành một ngành nghiên cứu học thuật độc đáo: “Kim học”? Nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm chính là câu trả lời.Bàiviết tiến hành phântích tácphẩm Kim Dung từ năm góc độ: tình tiết truyện, nhânvật, võcông, tình yêuvàvăn hóa, từ đócóthể khẳng định rằng: Tiểu thuyết Kim Dung đặc sắc hơn các tiếu thuyết khác ở chỗ kết hợp giữa cao nhã và đại chúng.

Từ khóa: Kim Dung, nét nghệ thuật đặc sắc, tiểu thuyết võ hiệp

Abstract: It is often questionable why Kim Dung’s fictions have enchanted a huge number of readers and why they have become a popular research interest “Kim study” both domestically and internationally. The answer lies in the artistic charm of the works. The paper provides an analysis of Kim Dung’s fictions in terms of plots, characters, martial arts, romance and culture. It concludes that Kim Dung’s fictions are distinctive in that they are open to a wide range of readers, from those with little education to those with advanced education level.

Keywords: Kim Dung, artistic charm, martial art fictions

 

10. Võ Trung Định - Một số phương thức dịch thuật từ ngữ văn hóa Việt Nam sang tiếng Hán/Suggested ways of translating Vietnamese cultural words into Chinese (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt)

Tóm tắt: Ngôn ngữ và văn hoá có mối liên quan chặt chẽ với nhau và đều phải được xem xét khi dịch thuật. Với tư cách là một bộ phận đặc thù của từ vựng, từ ngữ văn hóa phản ánh rõ nét nội hàm văn hóa của dân tộc đó. Từ ngữ văn hóa là những từ có ý nghĩa văn hóa phong phú, không thể hiểu đơn thuần theo nghĩa đen mà phải tìm hiểu thêm ý nghĩa mang bản sắc văn hóa của nó. Trong bài nghiên cứu này, chúng tôi phân tích các phương pháp dịch thuật từ ngữ văn hóa Việt Nam sang tiếng Hán.

Từ khóa: dịch thuật, từ ngữ văn hóa, tiếng Việt, tiếng Hán

Abstract: Language and culture may thus be seen as being closely related and both aspects must be taken into consideration when translating. Cultural words as a special part of the vocabulary words is a reflection of a nation’s unique cultural connotation. Cultural words are referred in particular to those containing rich connotation of culture and then can not be understood by literal meaning and possessing additionally the fixed cultural meaning. In this paper, we would like to analysis the ways of translating Vietnamese cultural words into Chinese.

Keywords: translation, cultural words, Vietnamese language, Chinese language

 

11. Trịnh Thị Thúy - Một số hình thức viết tắt thuật ngữ quân sự tiếng Việt/Ways of abbreviations in Vietnamese military terms (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt)

Tóm tắt: Từ viết tắt là những từ ngữ được viết thu gọn lại từ những từ tương đối dài, để khi sử dụng được nhanh chóng và thuận tiện. Đây là sản phẩm của một xã hội hiện đại với tiết tấu nhanh và hiệu suất công việc lớn. Tất cả chúng ta khi học tiếng Việt đều biết rằng, khi muốn biểu đạt một câu hay một đoản ngữ, so sánh với tiếng Hán thì cách nói trong tiếng Việt sẽ phức tạp hơn nhiều, chính vì vậy mà ngày nay người Việt càng thích sử dụng hình thức của các loại từ viết tắt, đặc biệt là trong môi trường quân đội, việc sử dụng các loại từ viết tắt là rất phổ biến. Các từ viết tắt trong thuật ngữ quân sự tiếng Việt tương đối đơn giản, ngắn gọn rõ ràng, tiết kiệm thời gian và tính bí mật cao.

Từ khóa: thuật ngữ quân sự, từ viết tắt

Abstract: Abbreviations are so that when used in a convenient manner, the words are written down from relatively long ones. This is a product of a modern society with fast tempo and great performance. All of us when learning Vietnamese know that when you want to express a sentence or a phrase, compared with Chinese, the way of speaking in Vietnamese is much more complicated. Therefore, today Vietnamese people like using forms of acronyms, especially in military environments, the use of acronyms is very common. The acronyms in Vietnamese military terms are relatively simple, the characteristics of the application are very clear, time saving and highly confidential.

Keywords: military terms, acronyms

 

12. Bùi Thị Thanh Lương - Vài nét về giáo trình "Ngữ pháp tiếng Việt" trong chương trình đào tạo cử nhân Việt Nam học cho học viên quân sự nước ngoài tại Học viện KHQS/Some features of the textbook vietnamese grammar for foreign undergraduate students Vietnamese at Military Science Academy (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt)

Tóm tắt: Ngữ pháp tiếng Việt là một trong những môn chuyên ngành dùng cho đối tượng học viên quân sự nước ngoài trong chương trình đào tạo Cử nhân Việt Nam học tại Học viện Khoa học Quân sự. Ngoài mục đích cung cấp kiến thức cần thiết về ngữ pháp tiếng Việt cho học viên, giáo trình “Ngữ pháptiếng Việt”bước đầu tiếp cận một số thành quả nghiên cứu mới của các nhà Việt ngữ học như xem xét câu tiếng Việt theo quan điểm ngữ pháp chức năng. Tức là tìm hiểucâudưới ba bình diện: kết học, nghĩa học và dụng học. Do đặc thù của đối tượng tiếp nhận, giáo trìnhcòngópphần củng cố vànâng cao cáckỹ năng sử dụng tiếng Việt trong hoạt động giao tiếp; cung cấp thêm thuật ngữ quân sự thường dùng cho học viên nước ngoài.

Từ khóa: ngữ pháp chức năng, thuật ngữ quân sự, hàn lâm, học thuật, quy tắc ngữ pháp, bình diện

Abstract: Vietnamese grammar is one of the main subjects for foreign military students  undergraduate of  Vietnamese at Military Science Academy. Apart from providing students with necessary knowledge of Vietnamese grammar, this textbook approches several current studies of  Vietnamese linguistics such as the studies as Vietnamese sentences from systemic Functional Grammar perspectives. Therefore, this paper focuses on the sentences in terms of syntax, semantics and pragmatics. Because of the students’ specific characteristics, the textbook also contributes to consolidate and advance the using Vietnamese skills in communicating activities, as well as provide the commonly used military terms for foreign military students.

Keywords: functional grammar, military terminology, academy, learning, grammarrules, aspect

 

13. Trà Thị Thoa - Tăng cường tổ chức hoạt động ngoại khóa ngoại ngữ trong các học viện, nhà trường Quân đội/Intensifying the extracurricular activities of foreign languages in the Vietnamese military schools and academies (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt)

Tóm tắt: Hoạt động ngoại khóa luôn được đề cập như một hoạt động hết sức quan trọng trong quá trình dạy và học ngoại ngữ. Tuy nhiên, ở một số học viện, nhà trường trong Quân đội hiện nay, hoạt động này chưa được quan tâm thích đáng vì trong chương trình học không quy định giờ cho hoạt động ngoại khoá. Bài viết tập trung làm rõ tác dụng của hoạt động ngoại khóa ngoại ngữ, đồng thời đưa ra một số giải pháp tăng cường hơn nữa các hoạt động này nhằm phát triển phong trào học ngoại ngữ trong Quân đội.

Từ khóa: chất lượng, giáo dục, hoạt động, kỹ năng, kiến thức, ngoại khóa ngoại ngữ

Abstract: Extracurricular activities are normally importantly mentioned in teaching and learning languages. In a number of military schools, however, these activities are not being adequately concerned due to their exclusion in the curriculum. The article focuses on clarifying the application of these activities and giving some solutions to promote these activities to reinforce the effectiveness of learning foreign languages in the military.

Keywords: quality, education, activities, knowledge, skills, foreign languages extracurricular

 

14. Nguyễn Hữu Nghị - Thực trạng và các vấn đề giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành ở trường Sĩ quan Chính trị hiện nay/Real situations and issues of teaching English for specific purposes at the political officers college (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt)

Tóm tắt: Ở Trường Sĩ quan Chính trị, tiếng Anh được đưa vào giảng dạy cho các đối tượng học viên từ năm 1995 đến nay. Trong quá trình giảng dạy, Nhà trường xác định phải không ngừng đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, phương tiện, công nghệ dạy học. Đặc biệt, từ sau khi Chỉ thị 89/CT-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành ngày 09 tháng 11 năm 2016, Đảng ủy, Ban Giám hiệu Trường Sĩ quan Chính trị đã lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt việc dạy, học tiếng Anh, trong đó có tiếng Anh chuyên ngành nhằm nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, đáp ứng yêu cầu tiếng Anh là môn thi thử tốt nghiệp năm 2018 và chính thức là môn thi tốt nghiệp từ năm 2019 ở tất cả các học viện, nhà trường, trong đó Trường Sĩ quan Chính trị là một thành viên.

Từ khóa: kinh nghiệm giảng dạy, giảng dạy tiếng Anh, tiếng Anh chuyên ngành

Abstract:  At the Political Officers College, English has been taught since 1995. In this process, the College has determined to innovate continuously curricula, teaching methods, facilities and technologies. Especially, since the Direction 89/CT-BQP was promulgated by Ministry of Defence, the College’s Party Committee and Board of Directors have led, directed positively teaching and learning English, including English for specific purposes. It not only increases quality of teaching and learning English but also meets the demand for English to be a trial graduation test in 2018 and an official one in 2019 at all the academies and colleges in the army.

Keywords: teaching experience, English, English for specific purposes