Thứ tư, 03/10/2018 | 08:48 GMT+7 - Xem: 805

Tạp chí KHNNQS số 15-9/2018

 

- Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ chuyên ngành quan hệ quốc tế về quốc phòng tại Học viện Khoa học Quân sự góp phần thực hiện hiệu quả công tác đối ngoại quốc phòng, 3-10. NGUYỄN TRỌNG HẢI |PDF|

- Định danh của các thuật ngữ quân sự tiếng Việt có cấu tạo theo kiểu từ ghép chỉ phương thức, thủ đoạn chiến đấu, 11-17. TRẦN THỊ HÀ  |PDF|

- Bàn về một số mô hình biến đổi ngữ âm trong tiếng Việt trên cơ sở ngữ liệu âm Hán Việt của vận nguyên, 18-30. NGUYỄN ĐÌNH HIỀN  |PDF|

- Đối chiếu cách thể hiện ý nghĩa công cụ Nga – Việt nhìn từ góc độ Ngôn ngữ học ứng dụng, 31-38. ĐOÀN HỮU DŨNG |PDF|

- Bàn về một số đặc điểm của ngôn ngữ mạng trong tiếng Hán hiện đại, 39-46. ĐỖ TIẾN QUÂN, HÀ NGUYỄN HẰNG NGA |PDF|

- Những khó khăn thường gặp của sinh viên trường Đại học Sư phạm Hà Nội khi học dạng bị động tiếng Pháp và giải pháp trong giảng dạy, 47-55. TRẦN HƯƠNG LAN |PDF|

- Nhận diện và phân tích lỗi sai của sinh viên Việt Nam khi sử dụng kết cấu giới từ “在+NL” trong tiếng Hán hiện đại, 56-66. TRẦN ĐỨC THẮNG |PDF|

- Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa trong giảng dạy văn hóa cho học viên nước ngoài qua môn tiếng Việt, 67-75. NGUYỄN THỊ THUẦN |PDF|

- Phương tiện ngôn ngữ thể hiện cảm xúc tích cực trong các tác phẩm văn học của Marc Levy, 76-82. NGUYỄN HỮU TÂM THU |PDF|

- Phân tich đối chiếu đặc điểm cấu thành cơ bản của vị ngữ tính từ trong câu cầu khiến khẳng định tiếng Hán và tiếng Việt, 83-89. VŨ THỊ HUYỀN TRANG |PDF|

- Hành động yêu cầu nhìn từ góc độ Lợi - Thiệt, 90-96. NGUYỄN VÂN KHÁNH |PDF|

- Ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ tại Học viện Khoa học Quân sự, 97-102. ĐẶNG THẾ TUẤN |PDF|

 TẠP CHÍ KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ

Phòng Khoa học Quân sự, Học viện Khoa học Quân sự

322E Lê Trọng Tấn, Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội.

☏ 069.569.315 ✆ 0988.350.598 ✉ tapchikhnnqs@gmail.com

 - NGUYỄN TRỌNG HẢI - Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ chuyên ngành quan hệ quốc tế về quốc phòng tại Học viện Khoa học Quân sự góp phần thực hiện hiệu quả công tác đối ngoại quốc phòng/Improving the quality of foreign language training  specializing in defence relations at Military Science Academy (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt)

Tóm tắt: Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ nói chung, ngoại ngữ quan hệ quốc tế về quốc phòng nói riêng tại Học viện Khoa học Quân sự góp phần trực tiếp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại quốc phòng của Quân đội. Bài viết chỉ ra thực trạng công tác đào tạo ngoại ngữ chuyên ngành quan hệ quốc tế về quốc phòng tại Học viện. Trên cơ sở đó, đưa ra những giải pháp đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ quan hệ quốc tế về quốc phòng. góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đối ngoại quốc phòng trong giai đoạn hội nhập quốc tế sâu rộng hiện nay của Việt Nam

Từ khóa: chất lượng đào tạo, đổi mới, đối ngoại quốc phòng, ngoại ngữ, quan hệ quốc tế về quốc phòng

Abstract: Improving the quality of foreign language training, in general and foreign languages in defense relations, in particular at the Military Science Academy has made great contributions  to improving the quality of the staff working in this field.  The article depicts the current situations of foreign language training specializing in defence relations at the Academy. Also, some major solutions to improving the quality of foreign language training specializing in defence relations will be proposed with a view to making contributions to realizing all the assigned missions related to defense relations in the period of Vietnam’s international integration in a fruitful way. 

Keywords: quality of training, innovation, defense relations, foreign languages, international relations specializing in defense

- TRẦN THỊ HÀ - Định danh của các thuật ngữ quân sự tiếng Việt có cấu tạo theo kiểu từ ghép chỉ phương thức, thủ đoạn chiến đấu/Identification of Vietnamese military terms being compound words expressing war methods and tactics (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt)

Tóm tắt: Thuật ngữ quân sự là lớp từ vựng chuyên biệt. Tri nhận ngữ nghĩa trong thuật ngữ quân sự là sự cơ cấu lại những phạm trù ngữ nghĩa nói chung và sự lựa chọn từng nét nghĩa nói riêng trong định danh đối tượng quân sự. Bài viết gồm 2 phần: Phần 1. Khảo sát các mô hình định danh thuật ngữ quân sự tiếng Việt chỉ phương thức, thủ đoạn chiến đấu. Phần này trên cơ sở tổng hợp lý thuyết của các nhà nghiên cứu, ứng dụng vào kết quả khảo sát, chúng tôi xác định được các phạm trù đặc trưng ngữ nghĩa tiêu biểu làm cơ sở định danh của thuật ngữ quân sự chỉ phương thức và thủ đoạn chiến đấu; Phần 2. Nhận xét về phương thức định danh thuật ngữ quân sự tiếng Việt. Trên cơ sở ngữ liệu được thu thập và phân loại ở trên, chúng tôi đưa ra các nhận xét khái quát về việc qui loại các sự vật hiện tượng điển hình và cụ thể hóa đặc điểm của sự vật hiện tượng trong lĩnh vực quân sự chỉ phương thức và thủ đoạn chiến đấu. 

Từ khóa: mô hình định danh, phương thức, thủ đoạn chiến đấu, thuật ngữ quân sự

Abstract: Military terminology is a special vocabulary. Perceiving semantic meanings in military terminology is the restruction of the semantic categories in general and choice of each meaning in identifying military objects. This post contains of 2 parts. Part 1. Survey on identification models of Vietnamese military terms indicating war tactics and contrivance. The researcher collected and applied the theories of other researchers and determine distinguished categories that are the basis of identifying war tactics and contrivance; Part 2. Evaluations on methods of identifying Vietnamese military terms. According to collected documents, the researcher gives some comments on classification and specification of objects and phenomenom in military field indicating war tactics and contrivance.

Keywords: identification models, indicating war tactics, contrivance, military terms

- NGUYỄN ĐÌNH HIỀN - Bàn về một số mô hình biến đổi ngữ âm trong tiếng Việt trên cơ sở ngữ liệu âm Hán Việt của vận nguyên/Comments on several variation modes of Vietnamese speech sounds based on Sino - Vietnamese corpus of Yuanyun (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt)

Tóm tắt: Bài viết dựa trên ngữ liệu âm Hán Việt của vận nguyên để tìm ra các mô hình biến đổi ngữ âm trong tiếng Việt như: 1. *[Puɑ-]→[Fɑ-]; 2. *[uɑ-]→*[uo-]→[o-]; 3. *[ɑ-]→[ɯɤ-]; 4. *[Puɑ-]→*[Fɑ-] →[Fɯɤ-]; 5. *[Huɑ-]→*[uɑ-]→*[vɑ-]→[vɯɤ-]; 6. *[ɑ-]→*[ɯɤ-]→[ie-]; 7. *[uɑ-]→[uie-]. Kết quả nghiên cứu của bài viết có thể được sử dụng để giải thích hiện tượng một số từ có hai cách đọc, tìm và giải thích một số từ đồng nguyên và phục nguyên một số âm đọc cổ của tiếng Việt.

Từ khóa: âm Hán Việt, thanh mẫu, vận mẫu, âm chính, âm đệm, âm cuối

Abstract: This paper bases on Sino-Vietnamese corpus of Yuanyun (元韵) to find out some variation modes of Vietnamese speech sounds such as: 1. *[Puɑ-] →[Fɑ-]; 2. *[uɑ-]→*[uo-] →[o-]; 3. *[ɑ-]→[ɯɤ-]; 4. *[Puɑ-] →*[Fɑ-] →[Fɯɤ-]; 5. *[Huɑ-]→*[uɑ-] →*[vɑ-] →[vɯɤ-]; 6. *[ɑ-] →*[ɯɤ-] →[ie-]; 7. *[uɑ-] →[uie-]. The research result may be applied to explain the fact that one Vietnamese word may have with two different ways of pronunciation, to find out and provide explaination on the words with the same or reviving pronunciation of the ancient Vietnamese words.

Keywords: Sino – Vietnamese, initial, rhyme, nuclear, prevocalie, final

-  ĐOÀN HỮU DŨNG - Đối chiếu cách thể hiện ý nghĩa công cụ Nga – Việt nhìn từ góc độ Ngôn ngữ học ứng dụng/A comparative study on expressions of instrumental meaning in Russian and Vietnamese from the perspective of applied linguistics (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt)

Tóm tắt: Mặc dù Ngôn ngữ học ứng dụng đã từng được đề cập từ rất lâu nhưng phải đến thế kỷ XX mới thực sự là một địa hạt được chú ý nghiên cứu, phát triển và trở thành một phân ngành quan trọng trong nghiên cứu ngôn ngữ. Ngôn ngữ học ứng dụng ra đời sau nên đã thừa hưởng những thành tựu của việc áp dụng lý thuyết ngôn ngữ học vào đời sống ngôn ngữ, đã tạo ra những sản phẩm, những dịch vụ liên quan đến ngôn ngữ. Trong khuôn khổ của bài viết này chúng tôi trình bày một số vấn đề cơ bản như sau: 1) làm rõ khái niệm ngôn ngữ học ứng dụng; 2) kiến giải ngôn ngữ học đối chiếu có thể coi là thuộc ngôn ngữ học ứng dụng; 3) phân tích đối chiếu ý nghĩa công cụ và phương thức thể hiện ý nghĩa công cụ trong tiếng Nga và tiếng Việt.

Từ khoá: ngôn ngữ học ứng dụng, ngôn ngữ học đối chiếu, công cụ, ý nghĩa ngữ pháp, lỗi

Abstract: Applied linguistics had already been discussed for many years. However, not until the 20th century was it studied, developed and expanded to become an important topic of research. Thanks to its late emergence, applied linguistics inherits various achievements in applying linguistic theory into reality, creating spoken and written produts and other related services. Within its limited framework, this article aims to: 1) clarify the definition of applied linguistics; 2) discuss whether contrastive linguistics could be regarded as an aspect of applied linguistics; 3) analyze instrumental meaning and its expression in Russian and Vietnamese

Keywords: applied lingguistics, contrastive linguistics, instruments, grammatical meaning, errors

- ĐỖ TIẾN QUÂN, HÀ NGUYỄN HẰNG NGA - Bàn về một số đặc điểm của ngôn ngữ mạng trong tiếng Hán hiện đại/Comments on several characteristics of the Internet language in modern Chinese (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt)

Tóm tắt: Cùng với sự phát triển của mạng Internet, ngôn ngữ mạng đã trở thành một biến thể ngôn ngữ mới không ngừng thâm nhập vào cuộc sống của con người, đồng thời cũng đem lại nhiều thách thức đối với ngôn ngữ truyền thống. Đặc điểm của ngôn ngữ mạng thể hiện ở sự phong phú trong cấu tạo từ mới, sự pha trộn phương thức biểu đạt câu, sự đa dạng trong phong cách ngôn ngữ. Tính sáng tạo và đa dạng của ngôn ngữ mạng đã làm phong phú thêm các thủ pháp biểu đạt, góp phần vào sự phát triển tiếng Hán hiện đại. Tuy nhiên, ngôn ngữ mạng cũng bộc lộ một số vấn đề nhất định. Dưới góc độ ngôn ngữ học ứng dụng, bài viết đưa ra một số đặc điểm của ngôn ngữ mạng trong tiếng Hán hiện đại, trên cơ sở đó phân tích tính hai mặt của ngôn ngữ mạng,  đồng thời đưa ra một số kiến nghị, nhằm mục đích nâng cao chất lượng dạy và học hiện tượng ngôn ngữ này. 

Từ khóa: đặc điểm, ngôn ngữ mạng, tiếng Hán hiện đại

Abstract: Along with the development of the Internet, Internet language has become a new language variant that is constantly infiltrating human life and at the same time bringing lots of challenges to traditional languages. The characteristics of Internet language are represented in the richness of new word formation, the mixture of sentence patterns and the diversity of language styles. The creativity and diversity of Internet language enriches the expressing methods, contributing to the development of modern Chinese. However, Internet language also reveals certain problems. From the perspective of applied linguistics, the article offers some features of Internet language in modern Chinese, on which we analyze its benefits and chanllenges and make a number of recommendations to improve the quality of teaching and learning this language phenomenon.

Keywords: characteristics, Internet, modern Chinese

- TRẦN HƯƠNG LAN - Những khó khăn thường gặp của sinh viên trường Đại học Sư phạm Hà Nội khi học dạng bị động tiếng Pháp và giải pháp trong giảng dạy/A study on the difficulties in learning the French passive voice encountered by the students at Hanoi National University of Education and several suggestions to teaching methods (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt)

Tóm tắt: Ngữ pháp đóng vai trò quan trọng trong việc học một ngôn ngữ nói chung và trong việc học tiếng Pháp nói riêng. Để học tốt tiếng Pháp, ngoài rất nhiều yếu tố khác, người học cần phải nắm vững những hiện tượng ngữ pháp cơ bản. Một trong những hiện tượng ngữ pháp cơ bản và tương đối phổ biến của tiếng Pháp là dạng câu bị động. Tuy nhiên, trong quá trình giảng dạy tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội, chúng tôi nhận thấy, sinh viên thường gặp rất nhiều khó khăn khi học hiện tượng ngữ pháp này. Nội dung chủ yếu của bài viết là phân tích những khó khăn thường gặp của sinh viên khi học dạng bị động, từ đó tìm ra nguyên nhân và đề xuất các biện pháp giải quyết trong giảng dạy.

Từ khóa: dạng bị động, dịch thuật, giảng dạy ngữ pháp

Abstract: Grammar plays an important role in learning a language in general  and in learning French in particular. To learn French well, besides many other factors, the learner must first master basic grammatical phenomena. One of the most  basic and popular grammatical phenomena in French is the passive voice. During the process of teaching, we realize that students often have to face a lot of difficulties in learning this grammatical phenomenon. This report aims to analyse the common difficulties of students in learning passive voice, as well as identify the reasons and then propose some suggestion to improve teaching methods. 

Keywords: passive voice, grammatical teaching methods, translation

- TRẦN ĐỨC THẮNG - Nhận diện và phân tích lỗi sai của sinh viên Việt Nam khi sử dụng kết cấu giới từ “在+NL” trong tiếng Hán hiện đại/A closer look into errors made by Vietnamese students when using the Chinese“在+nl”structure  and its related sentence patterns (Ngôn ngữ viết: tiếng Trung Quốc)

Tóm tắt: Dưới ánh sáng của các lý thuyết ngôn ngữ học đối chiếu, ngôn ngữ trung gian, phân tích lỗi sai,... xuất phát từ góc độ dạy học và thụ đắc ngôn ngữ thứ hai/ngoại ngữ, bài viết chỉ ra một số mặt còn hạn chế của những nghiên cứu trước đây, đồng thời tiến hành đối chiếu Hán - Việt, khảo sát lỗi sai của sinh viên Việt Nam khi sử dụng các loại câu có chứa kết cấu giới từ “在+NL”, từ đó tiến hành nhận diện, phân loại, phân tích và đưa ra một số kiến giải về nguyên nhân và cách sửa lỗi, trên cơ sở đó bài viết đề xuất một số giải pháp cho việc dạy và học kết cấu ngữ pháp tiếng Hán có liên quan đối với sinh viên Việt Nam.

Từ khóa: +NL+VPVP++NL, giới từ, lỗi sai, sinh viên Việt Nam, tiếng Hán hiện đại

Abstract: In this paper, under the guidance of the theories of Comparative Analysis, Interlanguage and Error Analysis, from the point of view of TCSL (Teaching Chinese as a Second Language), we pointed out some shortcomings in the related literature and after that carried out a survey (grammar test) on how Vietnamese students learn and use the Chinese “在+NL” and its related sentence-patterns. Common errors made by Vietnamese students are collected and analysed, the causes of errors are traced based on the error analysis. Finally, some suggestions are made to supposedly improve the teaching of the related Chinese grammar points to Vietnamese students.

Keywords: +NL+VP, VP++NL, error, Vietnamese students, modern Chinese

- NGUYỄN THỊ THUẦN - Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa trong giảng dạy văn hóa cho học viên nước ngoài qua môn tiếng Việt/A study on the relationship between language and culture in teaching culture via Vietnamese to foreign learners (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt) 

Tóm tắt: Ngôn ngữ và văn hóa có mối quan hệ hữu cơ không thể tách rời. Chuyển tải đặc trưng văn hóa dân tộc thông qua kênh ngôn ngữ đang là mục tiêu quảng bá văn hóa, phát huy sức mạnh mềm trong thời kỳ toàn cầu hóa. Bài viết đưa ra một cái nhìn tổng quát, xuyên suốt các vấn đề đã được đặt ra trong quá trình lịch sử, tình hình nghiên cứu mối quan hệ giữa văn hóa và ngôn ngữ; ứng dụng mối quan hệ giữa văn hóa và ngôn ngữ theo các khuynh hướng nghiên cứu hình thành trong nghiên cứu văn hóa và ngôn ngữ Việt Nam để làm rõ những giá trị đóng góp cũng như những khoảng trống đối với việc nghiên cứu đặc trưng văn hóa qua ngôn ngữ và đặc trưng văn hóa Việt Nam trong giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài.

Từ khóa: chuyển tải văn hóa, đặc trưng văn hóa, ngôn ngữ, ngôn ngữ học, văn hóa, tiếng Việt

Abstract: Language and culture have an inseparable dialectical relationship. Transmission of ethnic cultural characteristics through the language channel is the target of promoting culture, developing soft power in the period of globalization. The article provides an overview of the issues that have arisen in the course of history, the study of the relationship between culture and language; Applying the relationship between culture and language according tothe research tendencies formed in Vietnamese cultural and linguistic studies to clarify the value of contributions as well as gaps for study of cultural characteristics through Vietnamese language and culture in teaching Vietnamese to foreigners.

Keywords: cultural transmission, cultural characteristics, language,linguistics, culture, Vietnamese

- NGUYỄN HỮU TÂM THU - Phương tiện ngôn ngữ thể hiện cảm xúc tích cực trong các tác phẩm văn học của Marc Levy/Linguistic devices for expression of positive emotions in French literary works by Marc Levy (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt)

Tóm tắt: Trong thực tế giảng dạy tiếng Pháp, đặc biệt là dạy đọc hiểu các trích đoạn văn học và việc học bộ môn văn học Pháp, chúng tôi nhận thấy sinh viên gặp rất nhiều khó khăn trong việc hiểu đúng các ngữ đoạn thể hiện cảm xúc của nhân vật. Trong khi đó, ý niệm cảm xúc được thể hiện một cách đa dạng thông qua ngôn ngữ. Đôi khi một động từ chỉ hành động hay một đoạn tả cảnh xung quanh nhân vật cũng có tác dụng mô tả tâm trạng, tình cảm, cảm xúc của nhân vật trong ngữ cảnh cụ thể đó. Đề tài nghiên cứu tập trung tìm hiểu các phương tiện ngôn ngữ thể hiện ý niệm cảm xúc tích cực trong một số tác phẩm văn học tiếng Pháp của Marc Levy dưới góc nhìn của ngôn ngữ học tri nhận trên cơ sở phân tích định tính và định lượng.

Từ khóa: ẩn dụ ý niệm, cảm xúc tích cực, ngữ dụng, ngữ nghĩa, phương tiện ngôn ngữ

Abstract: Based on the reality of teaching French at university level, especially teaching students how to read and comprehend French Literature, we have found that most students find it really difficult to properly understand and deeply feel the expression of emotions of characters in literary works. Indeed, emotions are described in a variety of ways through language. In litterature, sometimes, writers just need an action verb or a descriptive paragraph of surrounding scenery to show and illustrate the feelings and emotions of their characters in that specific context. From the perspective of cognitive linguistics, this research particularly carries out an investigation  into the linguistic devices for expression of positive emotions in French edition literary works of Marc Levy by using qualitative and quantitative methods.

Keywords: conceptual metaphor, positive emotions, pragmatics, semantics, linguistic devices

- VŨ THỊ HUYỀN TRANG - Phân tich đối chiếu đặc điểm cấu thành cơ bản của vị ngữ tính từ trong câu cầu khiến khẳng định tiếng Hán và tiếng Việt/A contrastive analysis of adjective predicates in affirmative request in Chinese and Vietnamese from a structural perspective (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt)

Tóm tắt: Câu cầu khiến chiếm một vị trí quan trọng trong loại hình câu tiếng Hán và tiếng Việt. Câu cầu khiến có thể phân làm hai dạng cơ bản là câu cầu khiến khẳng định và câu cầu khiến phủ định. Trong tiếng Hán và tiếng Việt, vị ngữ trong câu cầu khiến dạng khẳng định thường do động từ, cụm động từ hoặc tính từ đảm nhiệm. Từ góc độ hình thức kết cấu, bài viết tập trung tiến hành phân tích, đối chiếu đặc điểm cấu thành cơ bản của vị ngữ tính từ trong câu cầu khiến khẳng định tiếng Hán và tiếng Việt từ đó tìm ra điểm tương đồng và dị biệt ở đặc điểm cấu thành của loại câu này trong hai ngôn ngữ. 

Từ khóa: câu cầu khiến, vị ngữ tính từ, phân tích đối chiếu, tiếng Hán, tiếng Việt

Abstract: Imperative is an important sentence type in Chinese and Vietnamese. From a structural perspective, an imperative can be classified into affirmative and negative types. It is often found that the predicate of an affirmative imperative is composed of a verb, a verb phrase or an adjective. In Chinese language, an adjective solely cannot constitute an imperative, our question is that if this is the case in Vietnamese language. This paper undertakes a contrastive analysis of adjectives as predicates in Chinese and Vietnamese imperatives in order to find out their similarities and differences.

Keywords: imperative sentence type, adjectives as predicates, contrastive analysis, Chinese language, Vietnamese language

- NGUYỄN VÂN KHÁNH - Hành động yêu cầu nhìn từ góc độ Lợi - Thiệt/Speech acts of Requests from perspective of  Cost – Benefit (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt)

Tóm tắt: Bài viết đề cập đến cách nhận diện hành động yêu cầu (requests) dựa trên thang đo Lợi – Thiệt của Leech. Có thể đưa ra nhận định rằng, mặc dù chưa thể xác định được ranh giới rõ ràng giữa hành động yêu cầu với các hành động ngôn từ có quan hệ gần gũi khác như hành động ra lệnh/hạ lệnh (orders/commands), hành động ngỏ lời (offers), hành động gợi ý (suggestions), hành động chỉ dẫn (instructions), nhưng thang đo Lợi – Thiệt chứng tỏ có thể giúp chúng ta nhận diện được các hành động yêu cầu trong giao tiếp. Để minh họa cho nhận định trên, 27 ví dụ liên quan đến hành động yêu cầu rút ra từ các tác phẩm văn học song ngữ Anh – Việt được phân tích một cách chi tiết và cẩn trọng dựa trên cách nhận diện lời yêu cầu nhìn từ góc độ Lợi – Thiệt. Kết quả bước đầu cho thấy, mô hình của Leech là hữu dụng.

Từ khoá: hành động ngôn từ, hành động yêu cầu, hành động chỉ dẫn, phát ngôn ra lệnh/hạ lệnh, thang đo lợi – thiệt

Abstract: This article refers to recognition of requests based on Cost – Benefit scale developed by Leech. It is possible to say that, although there is no clear-cut boundary between requests and other speech acts like orders/commands, offers, suggestions, instructions, the Cost – Benefit scale seems help to recognize requests in communication. To prove the above mentioned remark, 27 examples of directives collected from bilingual English – Vietnamese works of literature based on the Cost – Benefit scale distinction will be introduced to prove the effectiveness of this scale. The initial results confirm the effectiveness of Leech’s model.

Keywords: speech acts, requests, instructions, orders/commands, cost – benefit scale

- ĐẶNG THẾ TUẤN - Ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ tại Học viện Khoa học Quân sự/Using information technology equipment for enhancing the quality of language learning in Mili-tary Science Academy (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt)

Tóm tắt: Hiện nay, Học viện Khoa học Quân sự đã xây dựng một số các phòng học đa phương tiện và phòng dạy học dịch ca-bin. Các phương tiện kỹ thuật, thiết bị công nghệ thông tin phổ biến như máy vi tính, ti vi, máy trình chiếu… đã trang bị đến từng phòng học và phòng làm việc. Tuy nhiên, việc khai thác, ứng dụng còn chưa đạt kết quả như mong muốn. Trong bài viết này, chúng tôi chia sẻ một số kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong biên soạn đổi mới giáo trình tài liệu; thiết kế và thể hiện bài giảng; khai thác, sử dụng phòng đa chức năng và thư viện điện tử… nhằm góp phần đẩy mạnh khai thác ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao hiệu quả học ngoại ngữ.

Từ khóa: công nghệ thông tin, phòng học đa phương tiện, thư viện điện tử, dạy học ngoại ngữ

Abstract: Currently, the Academy of Military Sciences has built a number of multimedia and cabinet translation classrooms. Typical IT tools such as computers, televisions, projectors and so on have been equiped to every classroom and office. However, the exploitation and application of these assets still face some limits. In this article, we would like to share some experiences concerning, how to do harvest IT usages to improve the efficiency of teaching foreign languages in the Academy of Military Sciences.

Keywords: IT, classroom multimedia, electronic library, teaching foreign languages