Thứ ba, 05/03/2019 | 14:24 GMT+7 - Xem: 389

Tạp chí KHNNQS số 16 (11/2018)

LINGUISTIC THEORIES

NGUYEN THU HANH - M. A. K. Halliday’s systemic functional grammar approach to literary text analysis: theory and application, 3-15. |PDF|

VU THANH NAM - Some issues on inflectional and derivational morphology in English, 16-22. |PDF|

LANGUAGE TEACHING METHODOLOGY

TRINH QUANG MINH - Using VOA special English in teaching listening skill for the first year international relation cadets at Military Science Academy, 23-35. |PDF|

NGUYEN THANH MAI, NGUYEN THU HANH, HOANG QUOC KHANH - Using role-play activities in ESP situations to improve English speaking skill for students at Border Guard Academy, 36-48. |PDF|

TRA THI THOA - Applying cognitive load theory to making lesson plans, 49-55. |PDF|

LE HONG DIEP - Strategies to create an enjoyable and effective reading class: Application at Political Academy, 56-64. |PDF|

NGUYEN THI THU HA - A study on English reading strategies employed by construction engineering students at University of Transport and Communications, 65-74. |PDF|

LANGUAGE AND CULTURE

TRINH THI HA - Symbolic meanings of Tay and Vietnamese idioms (basing on a corpus of body part related idioms that show human intellect), 75-82. |PDF|

DISCUSSION

NGUYEN MAU VU - Some trends of language use on American universities’ Facebook pages, 83-100.|PDF|

LY NGOC TOAN, NGUYEN THI VAN ANH - The lexicalization patterns of  manner motion events in Vietnamese, 101-106.|PDF|

BUI THI NGOC ANH - Terminology system in current Vietnamese dictionaries, 107-124.|PDF|

 TẠP CHÍ KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ

Phòng Khoa học Quân sự, Học viện Khoa học Quân sự

322E Lê Trọng Tấn, Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội.

☏ 069.569.315 ✆ 0988.350.598 ✉ tapchikhnnqs@gmail.com

NGUYEN THU HANH - M. A. K. Halliday’s systemic functional grammar approach to literary text analysis: theory and application/Ngữ pháp chức năng-hệ thống của M. A. K. Halliday đối với phân tích văn bản văn học: Lý thuyết và ứng dụng, 3-15,(Ngôn ngữ viết: tiếng Anh).

Abstract: The present paper provides details about the specific theoretical framework of systemic functional grammar and motivates its use in text analysis by giving examples of how it has proven useful in literary studies. The paper explains the respective roles of language, discourse and textual analysis in literary studies. Then it outlines the theoretical background, giving an overview of Halliday’s systemic functional grammar, explaining why the model of systemic functional grammar has been chosen as a suitable approach for the study of literary texts. It also concentrates on Halliday’s description of the ideational metafunction, summarizing the functional and grammatical description of Transitivity patterns. A review of linguistic studies of literary texts is made as an evidence of the effectiveness of applying Hallidayan approach to literary text analysis.  

Keywords:systemic-functional, grammar, Halliday, transitivity, literary text

Tóm tắt:Bài báo bàn về khung lý thuyết của ngữ pháp chức năng-hệ thống đồng thời đưa ra các ví dụ chứng minh khung lý thuyết này rất hữu ích trong các nghiên cứu văn học nhằm khích lệ việc sử dụng nó trong phân tích văn bản văn học. Bài báo giải thích vai trò của ngôn ngữ, diễn ngôn và phân tích văn bản trong các nghiên cứu văn học. Ngoài ra, bài báo phác thảo nền lý thuyết, đưa ra một cái nhìn tổng quan về ngữ pháp chức năng-hệ thống của Halliday, giải thích tại sao mô hình ngữ pháp chức năng-hệ thống đã được chọn làm phương pháp thích hợp cho việc phân tích các văn bản văn học. Bài báo cũng tập trung vào mô tả của Halliday về chức năng tạo ý, tóm tắt ngữ pháp và chức năng của quá trình Chuyển tác. Cuối cùng, bài báo khái quát những nghiên cứu ngôn ngữ liên quan như là một bằng chứng về hiệu quả của việc áp dụng cách tiếp cận Halliday để phân tích các văn bản văn học.

Từ khóa:chức năng-hệ thống, ngữ pháp, Halliday, chuyển tác, văn bản văn học

VU THANH NAM - Some issues on inflectional and derivational morphology in English/Một số vấn đề về hình thái học biến tố và hình thái học phái sinh trong tiếng Anh, 16-22,(Ngôn ngữ viết: tiếng Anh).

Abstract: In linguistics, morphology is a subject that analyzes and describes the structure of the morpheme - the smallest meaningful linguistic unit. Morphology in general and morpheme in particular play an important role in determining the structure of the lexeme, the formation and variation of English words. This article will introduce some theoretical issues on morphology, thereby compare, contrast, and clarify the differences between inflectional morphology and derivational morphology.

Keywords:inflection, derivation, morpheme, morphology

Tóm tắt:Trong ngôn ngữ học, hình thái học là môn học phân tích và miêu tả cấu trúc của hình vị - đơn vị ngôn ngữ có nghĩa nhỏ nhất. Hình thái học nói chung và hình vị nói riêng có vai trò đặc biệt quan trọng trong xác định cấu trúc từ vị, sự hình thành và biến đổi của từ ngữ tiếng Anh. Bài viết này trình bày một số vấn đề lý thuyết về hình thái học, qua đó so sánh, đối chiếu, làm rõ sự khác nhau giữa hình thái học biến tố và hình thái học phái sinh. 

Từ khóa:biến tố, hình vị, hình thái học, phái sinh

TRINH QUANG MINH - Using VOA special English in teaching listening skill for the first year international relation cadets at Military Science Academy/Sử dụng VOA special (Bản tin tiếng Anh đặc biệt Đài Phát thanh Hoa Kỳ) trong giảng dạy kỹ năng nghe cho học viên năm thứ nhất khoa Quan hệ quốc tế tại Học viện Khoa học Quân sự, 23-35,(Ngôn ngữ viết: tiếng Anh).

Abstract: Due to the implementation of the open-door policy of our country, the teaching and learning foreign languages in general, English in particular has become more and more popular. Hence, mastering English is an urgent need for everyone. It is obvious that mastering listening skills is one of the most important aspects of learning a foreign language, which helps students take part in oral communication by comprehending what someone might be saying and then conveying their message. Therefore, they should learn to listen before they can listen to learn. As learners of English as a foreign language, the first-year cadets at the Military Science Academy (MSA) may face many difficulties in improving their listening skills. To overcome these difficulties, supplementary sources of listening skills should be employed and made full use of. Hence, one of the most effective ways to overcome the difficulties is listening to VOA Special English, which inspires the author to do a study on using VOA Special English as a supplementary source of listening skills for the first year cadets at MSA.

KeywordsListening skill, VOA Special

Tóm tắt:Nghe hiểu văn bản bằng tiếng Anh là một trong những kỹ năng không thể thiếu đối với hầu hết cán bộ làm công tác nghiên cứu trong lĩnh vực quan hệ quốc tế. Vì vậy, việc trang bị và phát triển những kỹ năng nghe hiểu tiếng Anh cho học viên chuyên ngành Quan hệ Quốc tế đóng một vai trò quan trọng cho hiệu quả công việc của họ sau này. Tuy nhiên, khi nói đến kỹ năng nghe thì có rất nhiều học viên Khoa Quan hệ Quốc tế, Học viện Khoa học Quân sự coi đây là một kỹ năng khó, đòi hỏi nhiều yếu tố mà người học phải dành nhiều thời gian rèn luyện để đạt được thành công. Xuất phát từ cơ sở thực tiễn này, tác giả sẽ trình bày phương pháp sử dụng nguồn học liệu VOA Special để rèn luyện kỹ năng nghe theo cách thức đơn giản, hiệu quả, đồng thời tạo động lực học tập cho các bạn học viên năm thứ nhất khoa Quan hệ Quốc tế nâng cao khả năng sử dụng ngôn ngữ và cải thiện kỹ năng nghe hiểu.

Từ khoá:kỹ năng nghe, VOA Special

NGUYEN THANH MAI, NGUYEN THU HANH, HOANG QUOC KHANH - Using role-play activities in ESP situations to improve English speaking skill for students at Border Guard Academy/Sử dụng các hoạt động sắm vai trong dạy kỹ năng nói tiếng Anh cho học viên tại Học viện Biên phòng, 36-48, (Ngôn ngữ viết: tiếng Anh).

Abstract: Among the various techniques for teaching English as a foreign language, role-plays have been employed as a common way for fostering students’ learning and practicing the use of English, especially students’ speaking skills. In the Border Guard Academy (BGA), speaking skills are typically significant for the cadets who are preparing to join the military cooperation and development. These cadets need to work in contact with the border protection forces, the people of the border countries and the citizens of third countries passing through the international border gates so English, as the lingua franca, is naturally used during the process. Consequently, the BGA cadets should acquire adequate communicative competence besides bettering their mastery of the English grammar. The objectives of the current study are to find out the BGA cadets’ opinions on the effectiveness of role-plays for improving speaking skills. The responses given by these cadets via questionnaires and class observation showed their appreciation of role-play as an effective language learning activity and at the same time as a motive to boost their confidence in speaking lessons. 

Keywords:speaking skills, cadets, action research, role play, confidence

Tóm tắt: Trong số các chiến thuật để dạy tiếng Anh như một ngoại ngữ, hoạt động sắm vai được sử dụng một cách phổ biến nhằm nâng cao kiến thức và thực hành sử dụng tiếng Anh, đặc biệt là kỹ năng nói. Tại Học viện Biên phòng (BGA), kỹ năng nói có ý nghĩa đăc biệt quan trọng đối với các học viên đã và đang tham gia quá trình hợp tác và phát triển quân sự. Những học viên này thường tiếp xúc với lực lượng bảo vệ biên giới, nhân dân các nước biên giới và công dân của các nước thứ ba đi qua các cửa khẩu quốc tế vì vậy tiếng Anh được sử dụng tự nhiên trong suốt quá trình giao tiếp này. Mục tiêu của nghiên cứu là tìm hiểu thái độ​​ của học viên tại Học viện Biên phòng về hiệu quả của hoạt động sắm vai trong việc cải thiện kỹ năng nói. Các câu trả lời của học viên thông qua bảng câu hỏi khảo sát và quan sát lớp cho thấy học viên đánh giá cao vai trò của hoạt động sắm vai, và coi đấy là một hoạt động học ngôn ngữ hiệu quả và đồng thời là động cơ thúc đẩy sự tự tin của học viên trong các giờ học nói.

Từ khóa:kỹ năng nói, học viên quân sự, nghiên cứu hành động, sắm vai, sự tự tin

TRA THI THOA - Applying cognitive load theory to making lesson plans/Vận dụng lý thuyết tải lượng tri nhận vào thiết kế bài giảng, 49-55,(Ngôn ngữ viết: tiếng Anh).

Abstract: Teachers sometimes have a trouble in making lesson plans. The lesson plans may look good and scientific, promising successful teaching sessions; however, in practice, they still fail to get students learn the lessons and fail to encourage them to take in new knowledge as expected. The answer to this problem has lately been found and it is largely attributable to the architecture of human cognition. For the past fifty years, there have been a good number of studies dwelling deeply into the cognitive architecture as well as the cognitive process of humans. Those studies have contributed to bringing us the knowledge about the components that shape human memory and how human memory works. Findings about the human cognitive architecture are of great importance to various areas, including the science of education. In looking into the human cognitive architecture and the theory of cognitive load, this article presents a brief summary of how to draw up lesson plans in an effective manner by applying the cognitive load theory to lesson planning. 

Keywords:cognitive load theory, lesson planning, human cognitive architecture, human memory

Tóm tắt: Việc thiết kế bài giảng, soạn giáo án đôi khi tạo nên một áp lực không nhỏ đối với đội ngũ giảng dạy. Giáo án đôi lúc được thiết kế rất khoa học và hứa hẹn những giờ giảng tốt nhưng trên thực tế lại không phải lúc nào cũng vậy và người học không đáp ứng được đòi hỏi tiếp nhận kiến thức mới như mong đợi. Nhiều câu trả lời cho vấn đề này được đưa ra, trong đó có sự liên quan trực tiếp giữa khối lượng kiến thức và cấu trúc tri nhận của người học. Về khoa học tri nhận, trong 50 năm gần đây đã có nhiều nghiên cứu chuyên sâu tập trung bóc tách cấu trúc bộ nhớ con người cũng như cơ chế hoạt động của nó. Kết quả từ những nghiên cứu này đã đóng góp một phần quan trọng vào nghiên cứu phát triển nhiều lĩnh vực liên quan tới tư duy của con người, trong đó có khoa học giáo dục. Bài viết này tóm lược cấu trúc tri nhận của con người và phân tích Lý thuyết Tải lượng tri nhận (Cognitive Load Theory) cũng như ứng dụng lý thuyết này vào thiết kết bài giảng với mục đích đem lại hiệu quả trong quá trình giảng dạy.

Từ khóa:lý thuyết tải lượng tri nhận, thiết kế bài giảng, cấu trúc tri nhận con người, bộ nhớ con người

LE HONG DIEP - Strategies to create an enjoyable and effective reading class: Application at Political Academy/Chiến lược tạo sự thích thú và hiệu quả trong giờ luyện kỹ năng đọc: Áp dụng tại Học viện Chính trị, 56-64,(Ngôn ngữ viết: tiếng Anh).

Abstract: It is generally accepted nowadays that reading is a key skill for most learners of a foreign language, and that it should therefore take its place alongside the development of oral ability in the learning program. Reading is critically important because it helps the readers expand and enrich the number of words. Moreover, vocabulary development from the specific texts is needed to comprehend and apply in writing. This article first discusses the benefits that learners of a foreign language can get from reading, and features of reading. It then offers language instructors several suggestions on how to motivate their learners to participate in a reading class in an active and effective manner. Finally, it designs a reading class for joy and profit model. 

Keywords:profit, reading, pleasure

Tóm tắt: Trong học ngôn ngữ, kỹ năng đọc là một phần quan trọng cùng với việc phát triển khả năng giao tiếp của người học. Kỹ năng đọc quan trọng vì nó giúp người đọc có vốn từ vựng phong phú và sinh động hơn. Ngoài ra, phát triển vốn từ vựng từ các bài đọc còn là nguồn cung cấp dồi dào tư liệu cho môn viết. Bài viết này trước tiên thảo luận về lợi ích và đặc điểm của kỹ năng đọc, sau đó đưa ra một số gợi ý về hoạt động dạy đọc cho giảng viên ngoại ngữ để giúp người học không chỉ hứng thú với môn đọc mà còn nâng cao kỹ thuật đọc. Sau cùng, một bài dạy đọc mẫu được thiết kế áp dụng theo mục đích để thư giãn và bổ sung kỹ thuật đọc.

Từ khóa:bổ sung kỹ thuật đọc, kỹ năng đọc, thư giãn

NGUYEN THI THU HA - A study on English reading strategies employed by construction engineering students at University of Transport and Communications/Nghiên cứu chiến lược đọc của sinh viên ngành kỹ thuật xây dựng tại trường Đại học Giao thông vận tải, 65-74,(Ngôn ngữ viết: tiếng Anh).

Abstract:In the last few years, foreign language acquisition research has attempted to examine the role of reading strategies in the comprehension of reading texts. However, the findings from these studies have neither been completely sufficient nor consistent, which requires further research into particular strategies employed by learners of different proficiency levels in varied contexts. The present study aims to investigate the differences in reading strategy use between the effective and ineffective readers among a group of second year civil engineering students in the advanced program under the Faculty of International Education, the University of Transport and Communications. The data were collected by means of tests, questionnaires, think-aloud reports and interviews. Results show that groups of readers employed certain metacognitive, cognitive and social affective strategies during the reading process. However, the frequency of metacognitive and cognitive strategy use by the effective readers was significantly higher than that of ineffective ones. These findings provide a categorization scheme of reading strategies and suggest explicit instruction of reading strategies to improve students’ reading proficiency. 

Keywords:reading strategies, metacognitive, cognitive, social affective strategies

Tóm tắt: Trong những năm vừa qua, đã có nhiều nghiên cứu được thực hiện về vai trò của chiến lược đọc đối với việc hiểu và nắm bắt thông tin trong bài đọc. Tuy nhiên, kết quả các nghiên cứu đều chưa đầy đủ hoặc chưa nhất quán, đòi hỏi có sự tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này với các đối tượng người học ở những trình độ và hoàn cảnh khác nhau. Bài báo tập trung nghiên cứu sự khác biệt về chiến lược đọc của sinh viên năm thứ hai ngành kỹ thuật xây dựng thuộc chương trình tiên tiến, Khoa Đào tạo Quốc tế, Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội. Số liệu được thu thập thông qua các bài kiểm tra đọc, phiếu khảo sát và báo cáo của các nhóm sinh viên tham gia. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các nhóm sinh viên có sử dụng các chiến lược siêu nhận thức (metacognitive), nhận thức (cognitive) và tình cảm xã hội (social/affective) trong quá trình đọc của mình. Tuy nhiên, tần suất sử dụng chiến lược siêu nhận thức và nhận thức của những sinh viên có trình độ đọc tốt cao hơn rõ rệt so với sinh viên đọc kém. Kết quả nghiên cứu đã góp phần hiểu rõ hơn về các chiến lược đọc của sinh viên, đồng thời định hướng về việc giảng dạy các chiến lược này nhằm nâng cao khả năng đọc hiểu của sinh viên.

Từ khóa:chiến lược đọc, chiến lược siêu nhận thức, chiến lược nhận thức, tình cảm xã hội

TRINH THI HA - Symbolic meanings of Tay and Vietnamese idioms (basing on a corpus of body part related idioms that show human intellect)/Ý nghĩa biểu trưng của thành ngữ tiếng Tày và thành ngữ tiếng Việt (trên tư liệu nhóm thành ngữ có các thành tố chỉ bộ phận cơ thể biểu thị trí tuệ con người), 75-82,(Ngôn ngữ viết: tiếng Anh).

Abstract: Tay - Vietnamese idioms having elements denoting human body parts in general and the corpus of Tay - Vietnamese idioms having elements denoting human body parts symbolizing human intellect in particular are considered the reflection of semantic - cultural values and the unique concepts of human in the minds of Tay and Vietnamese people. Each people has its own way of perceiving and thinking and assigns each body part with symbolic meaning specific to its people. The corpus of Tay - Vietnamese idioms having elements denoting human body part symbolizing human intellect reflect the depth of culture, and the specialty of thought and the way that each people views, senses and think of objective reality.

Keywords:Tay idioms, Vietnamese idioms, symbolic meaning

Tóm tắt: Thành ngữ Tày - Việt có các thành tố chỉ bộ phận cơ thể con người nói chung, nhóm thành ngữ Tày - Việt có các thành tố chỉ bộ phận cơ thể biểu thị trí tuệ con người nói riêng được coi là tấm gương phản chiếu giá trị ngữ nghĩa - văn hóa và quan niệm nhân sinh độc đáo trong tâm hồn của hai dân tộc Tày - Việt anh em. Mỗi dân tộc đều có cách nhìn nhận, suy nghĩ riêng và gắn cho bộ phận cơ thể những ý nghĩa biểu trưng đặc thù cho dân tộc mình. Nhóm thành ngữ Tày - Việt có thành tố chỉ bộ phận cơ thể biểu thị trí tuệ con người đã phản ánh được chiều sâu văn hóa, thể hiện nét độc đáo trong tư duy, trong cách nhìn, cách cảm, lối nghĩ của mỗi dân tộc đối với hiện thực khách quan.

Từ khóa:thành ngữ Tày, thành ngữ Việt, ý nghĩa biểu trưng

NGUYEN MAU VU - Some trends of language use on American universities’ Facebook pages/Xu hướng sử dụng ngôn ngữ trên trang Facebook của một số trường đại học ở Mỹ, 83-100,(Ngôn ngữ viết: tiếng Anh).

Abstract: This paper aims to analyze and investigate ways of a language used in some American universities’ Facebook pages. The data for analysis include posts and comments in 2016 collected from official Facebook sites of five famous American universities. Based on theoretical viewpoints of Bodomo (2010) and Crystal (2006, 2011), using qualitative approach supported by quantitative one, the writer presents newly developed linguistic features compared with that of Bodomo’s studies in terms of forms, styles, grammar, pragmatics, and vocabulary. The results show that innovative linguistic features pointed out in Bodomo’s studies are not only retained in American universities’ Facebook communication in 2016 but also developed into four new trends of styles, grammar, pragmatics, and vocabulary. Also, this research maps out several trends of language change in digital media communication.

Keywords:linguistic features, computer-mediated communication (CMC), Facebook, language change, trends

Tóm tắt: Bài viết phân tích và chỉ ra cách sử dụng ngôn ngữ trên trang Facebook của một số trường đại học ở Mỹ. Dữ liệu dùng phân tích là bản tin và lời bình luận trong năm 2016 thu được từ trang Facebook chính thức của 5 trường đại học nổi tiếng ở Mỹ. Dựa trên quan điểm lý thuyết của Bodomo (2010) và Crystal (2006, 2011), bằng phương pháp định tính với sự hỗ trợ của phương pháp định lượng, tác giả chỉ ra những đặc điểm ngôn ngữ mới so với nghiên cứu của Bodomo trên phương diện hình thức của ngôn ngữ cũng như xu hướng mới về phong cách, ngữ pháp, ngữ dụng và từ vựng. Kết quả nghiên cứu cho thấy các đặc điểm ngôn ngữ sáng tạo mà Bodomo đã chỉ ra trước đó không chỉ được giữ lại trong giao tiếp trên trang Facebook của các trường đại học Mỹ này trong năm 2016, mà còn phát triển theo bốn xu hướng mới. Ngoài ra, nghiên cứu này cũng nhằm góp phần định hình một số xu hướng biến đổi ngôn ngữ trong giao tiếp truyền thông số.

Từ khóa:đặc điểm ngôn ngữ, giao tiếp qua công nghệ, Facebook, sự biến đổi ngôn ngữ, xu hướng

LY NGOC TOAN, NGUYEN THI VAN ANH - The lexicalization patterns of manner motion events in Vietnamese/Mẫu thức từ vựng hóa của sự tình chuyển động trong tiếng Việt, 101-106,(Ngôn ngữ viết: tiếng Anh).

Abstract:The purpose of this paper is to illustrate how Vietnamese students lexicalize or express in words the idea of motion. This study was conducted on the traditional foundation of Talmy’s (1985) lexicalization patterns. This theory involved in the way of people’s experience is rendered into languages via the semantic content of lexical items to express experiential categories. The data were derived from the analysis of the writings of fifty 12th- graders and fifty 6th- graders at Phu Rieng secondary school, Binh Phuoc province, Vietnam about the picture story “Frog where you” are by Mayer (2003). The results of the research provided insights into how Vietnamese speakers express the experience of motion in their language. These results suggest that there are considerable differences between Vietnamese and some other languages in the accounts of motion events.

Keywords:Lexical expression, spatial component, conflation, manner motion and event

Tóm tắt: Mục đích của bài báo là mô tả phương cách mà sinh viên Việt Nam diễn đạt ý tưởng về chuyển động thông qua ngôn ngữ như thế nào. Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên lý thuyết mẫu thức từ vựng hóa của Talmy (1985). Lý thuyết này đề cập đến phương cách mà kinh nghiệm được chuyển thể thành ngôn ngữ thông qua các thành phần nghĩa. Ngữ liệu của nghiên cứu này được lấy từ 50 bài viết của học sinh lớp 6 và 50 học sinh lớp 12. Những học sinh này được yêu cầu tả lại câu truyện tranh của Mayer (2003). Kết quả của nghiên cứu này cho ta thấy phương cách mà người Việt Nam chuyển thể kinh nghiệm của họ về chuyển động vào ngôn ngữ như thế nào. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu còn cho thấy có sự khác biệt đáng kể giữa tiếng Việt và một số ngôn ngữ khác trong việc diễn đạt chuyển động trong ngôn ngữ.  

Từ khóa: Biểu thức từ vựng, thành phần không gian, hội ngữ và chuyển động, phương cáchvà sự tình

BUI THI NGOC ANH - Terminology system in current Vietnamese dictionaries/Về hệ thuật ngữ trong từ điển tiếng Việt hiện nay, 107-124,(Ngôn ngữ viết: tiếng Anh).

Abstract:Nowadays, terminology has been developing quickly in a micro and macro scale and has become the flagship for the reception of human civilization. However, terminology has not been properly recognized and evaluated in both above scales in Vietnamese lexical system in general and Vietnamese dictionaries in particular. In order to find out the inadequate points of terms in Vietnamese dictionaries, we conducted the statistics and surveys on the terms in Từ điển tiếng Việt (Vietnamese Dictionary)  chiefly compiled by Hoàng Phê (2000). The results show that only 270/39,924 entries have professional annotations (terms) but do not have annotation of specific specialities; 8,500/39,924 entries have neither professional annotations nor annotation of specific specialities. We suppose that it is necessary to make terminological annotations for professional vocabularies, and professional annotations for each profession’s concepts in order to ensure terminology’s scientism and monosemy.  This solution not only shortens definitions but also ensures terms’ accuracy, then improves the quality of dictionaries and helps the users receive human knowledge more easily.

Keywords:terminology, Vietnamese dictionary, macro level, micro level, scientific meaning

Tóm tắt: Hiện nay, thuật ngữ đã và đang phát triển nhanh chóng ở cả phạm vi vĩ mô và vi mô, tuy nhiên thuật ngữ lại chưa được nhìn nhận và đánh giá đúng “vị trí” ở cả hai phạm vi này trong hệ thống từ vựng tiếng Việt nói chung và từ điển tiếng Việt nói riêng. Nhằm chỉ ra những điểm còn bất cập của thuật ngữ trong từ điển ngữ văn, chúng tôi tiến hành thống kê và khảo sát các thuật ngữ trong Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên (2000). Kết quả cho thấy, chỉ có 270/39.924 mục từ được chú nghĩa chuyên môn (thuật ngữ) nhưng chưa được chú chuyên ngành cụ thể; và 8.500/39.924 mục từ vừa chưa được chú nghĩa chuyên môn (thuật ngữ) vừa chưa được chú chuyên ngành cụ thể. Để đảm bảo tính khoa học, tính đơn nghĩa của thuật ngữ, chúng tôi cho rằng, cần chú thuật ngữ cho các từ ngữ chuyên môn và khái niệm ngành nào thì nên chú ngành cho thuật ngữ đó. Giải pháp này không chỉ rút ngắn được lời định nghĩa, mà còn đảm bảo tính chính xác cho thuật ngữ, từ đó nâng cao chất lượng cuốn từ điển, giúp người sử dụng từ điển dễ dàng hơn trong việc tiếp nhận tri thức nhân loại.

Từ khóa:thuật ngữ, từ điển ngữ văn, phạm vi vĩ mô, phạm vi vi mô, nghĩa khái niệm