Thứ ba, 05/03/2019 | 14:38 GMT+7 - Xem: 104

Tạp chí KHNNQS số 17 (01/2019)

LÊ QUANG SÁNG - Bàn về cơ sở khoa học cho việc áp dụng phương pháp chiết tự trong dạy học chữ Hán hiện nay, 3-14 |PDF|

NGUYỄN TIẾN ĐỊNH - Các cấu trúc phủ định hàm ẩn trong tiếng Nga, 15-23 |PDF|

TRẦN LÊ DUYẾN- Một số điểm cần lưu ý khi áp dụng trò chơi ngôn ngữ trong giảng dạy dịch Anh-Việt và Việt-Anh tại Học viện Khoa học Quân sự, 24-32 |PDF|

ĐỖ TIẾN QUÂN - Một số giải pháp nâng cao chất lượng kỹ năng viết tiếng Trung Quốc giai đoạn cơ sở tại Học viện Khoa học Quân sự, 33-44 |PDF|

NGUYỄN THỊ HƯƠNG THẢO - Hoạt động trò chơi trong các giờ học tiếng Pháp chuyên ngành tại trường Đại học Ngoại thương, 45-53 |PDF|

VI THỊ HOA - Đối chiếu thanh điệu tiếng Hán và tiếng Việt, 54-60 |PDF|

TRẦN THỊ THU HIỀN - Tìm hiểu văn hóa ứng xử với phụ nữ trong thơ chữ Hán của Nguyễn Du, 61-68|PDF|

ĐÀO THỊ THƯ, NGUYỄN THỊ KIM LIÊN - Cách sử dụng ngôn từ phù hợp trong văn hóa Thái Lan, 69-74 |PDF|

NGUYỄN NGỌC MINH - Bàn về tính hiện đại trong văn học Việt Nam và Trung Quốc nửa đầu thế kỷ XX, 75-82 |PDF|

LÊ THỊ BÍCH THỦY - So sánh-đối chiếu thành ngữ có hình ảnh con chuột trong tiếng Việt và tiếng Đức, 83-89 |PDF|

NGUYỄN THỊ THANH THỦY - Ứng dụng công nghệ thông tin định hướng việc tự học tiếng Việt cho học viên quân sự nước ngoài tại Học viện Kỹ thuật Quân sự, 90-96 |PDF|

VÕ THỊ MINH NHO - Khảo sát kỹ năng nghiên cứu khoa học của giảng viên tại một trường đại học miền Trung, 97-105 |PDF|

NGUYỄN NĂNG NAM, ĐINH XUÂN HINH - Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên trách công tác đối ngoại quốc phòng hiện nay, 106-112 |PDF|

  TẠP CHÍ KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ

Phòng Khoa học Quân sự, Học viện Khoa học Quân sự

322E Lê Trọng Tấn, Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội.

☏ 069.569.315 ✆ 0988.350.598 ✉ tapchikhnnqs@gmail.com

LÊ QUANG SÁNG - Bàn về cơ sở khoa học cho việc áp dụng phương pháp chiết tự trong dạy học chữ Hán hiện nay/Comments on the scientific basis for applying the stroke extraction method in current teaching Chinese characters. (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt)

Tóm tắt: Khác với các ngôn ngữ ký âm khác, chữ Hán là chữ biểu ý, khó học, khó nhớ, khó viết, hay quên bởi độ phức tạp của nó. Thế nhưng hiện nay, việc dạy học chữ Hán chủ yếu dạy giống như ngôn ngữ ký âm, chưa coi trọng và chưa hiểu đúng về chữ Hán. Trong đó, chiết tự là một phương pháp phân tích các yếu tố cấu tạo hình thể chữ Hán cả ba phương diện hình, âm và nghĩa để đoán biết ý nghĩa của chữ hoặc của từ tố, được nghiên cứu, ứng dụng trong dạy học chữ Hán gần 2000 năm. Trong phạm vi bài viết, chúng tôi muốn đưa ra một số căn cứ khoa học áp dụng phương pháp chiết tự, giúp người dạy có cái nhìn tổng quan về nội dung dạy học và đối tượng dạy học, từ đó có thể linh hoạt sử dụng phương pháp giảng dạy phù hợp, giảm gánh nặng cho người học, góp phần khắc phục một số vấn đề trong dạy học chữ Hán hiện nay, nâng cao chất lượng dạy học. 

Từ khóa: cơ sở, chiết tự, chữ Hán, dạy học, phương pháp   

Abstract: Chinese characters are different from those of other languages, which are ideographic, difficult to learn, hard to remember, difficult to write, and easily to be forgotten by its complexity. However, the Chinese character curriculum nowadays is primarily similar to other language curriculums due to lack of understanding and anticipating this character value. Within the scope of this report, we would like to present some scientific basis for applying the stroke extraction, which allows lecturers to have an overview of the content of teaching and learning objects. This leads to appropriate teaching methods, reducing the burden on learners, overcoming some problems in current teaching Chinese characters and improving the quality of teaching.

Keywords: basic, stroke extraction, Chinese characters, teaching, method  

NGUYỄN TIẾN ĐỊNH - Các cấu trúc phủ định hàm ẩn trong tiếng Nga/Structures of implicit negation in modern Russian. (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt)

Tóm tắt: Trong dạy và học tiếng Nga như một ngoại ngữ, ý nghĩa phủ định hàm ẩn là một nội dung khó, cần được chú trọng đúng mức, bởi lẽ nó không được biểu thị một cách trực tiếp, mà người nghe phải dùng đến thao tác suy ý, phải dựa vào những yếu tố ngoài ngôn ngữ, dựa vào ngôn cảnh (các phát ngôn trước và sau phát ngôn đang xét), dựa vào các quy tắc điều khiển hành vi ngôn ngữ, điều khiển lập luận, điều khiển hội thoại mới có thể nắm bắt được. Bên cạnh đó, trong tiếng Nga, ý nghĩa phủ định hàm ẩn còn được thể hiện qua nhiều cấu trúc hết sức phong phú và đa dạng. Bằng việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu như phân tích, so sánh, tổng hợp và thống kê, bài viết tập trung khảo sát một số cấu trúc phủ định hàm ẩn trong tiếng Nga hiện đại, với hy vọng nội dung nghiên cứu này có thể cung cấp thêm tài liệu tham khảo cho việc dạy học, nghiên cứu tiếng Nga như một ngoại ngữ.

Từ khóa: cấu trúc, phủ định, hàm ẩn, tường minh, từ nghi vấn

Abstract: In teaching Russian as a foreign language, implicit negation is a difficult subject that needs to be properly researched because general negative meaning in many structures is not directly (explicitly) stated. To understand the true meaning, the listeners have to use the cognitive process, based on non-linguistic communication, contextual factors (pre/post statements), according to the rules of linguistic behavior control methods, arguments, and dialogues. The paper mainly concentrates on analyzing and examining some negative structures/sentences including implicit negation in modern Russian. We sincerely hope that this research paper will provide more additional references for teaching and studying Russian as a foreign language.

Keywords: structures, negation, implicit, explicit, question words

TRẦN LÊ DUYẾN - Một số điểm cần lưu ý khi áp dụng trò chơi ngôn ngữ trong giảng dạy dịch Anh-Việt và Việt-Anh tại Học viện Khoa học Quân sự/Major considerations when applying language games in teaching English-Vietnamese and Vietnamese-English translation at Military Science Academy. (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt)

Tóm tắt: Việc giảng dạy dịch thuật nói chung, dịch Anh-Việt và Việt-Anh nói riêng không chỉ là một môn khoa học mà còn là một loại hình nghệ thuật. Trên tinh thần đó, Khoa tiếng Anh - Học viện Khoa học Quân sự luôn chú trọng ưu tiên nâng cao chất lượng dạy và học dịch Anh-Việt và Việt-Anh để xứng tầm với một đơn vị giảng dạy tiếng Anh đầu ngành của Quân đội. Một trong những ưu tiên hàng đầu của Khoa tiếng Anh đó là đổi mới phương pháp dạy học, trong đó áp dụng trò chơi ngôn ngữ vào giảng dạy dịch Anh-Việt và Việt-Anh. Trong khuôn khổ bài báo này, tác giả giới thiệu và mô tả việc áp dụng một số trò chơi ngôn ngữ phù hợp trong giảng dạy dịch Anh-Việt và Việt-Anh Anh tại Học viện Khoa học Quân sự nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy và học dịch Anh-Việt và Việt-Anh theo chuẩn đầu ra của từng học phần dịch. Tác giả đã sử dụng phương pháp mô tả định tính để làm rõ các yêu cầu và cách thức tiến hành trò chơi cũng như đưa ra các gợi ý về thời điểm tiến hành và cách thức lập nhóm và giao tác vụ. 

Từ khóa: chất lượng, dịch Anh-Việt và Việt-Anh, điểm lưu ý, trò chơi ngôn ngữ, việc áp dụng

Abstract: Teaching translation in general, English-Vietnamese and Vietnamese-English translation in particular is not only a science but also a kind of art. In that spirit, the English Department of Military Science Academy has always given its utmost priority to improving the quality of teaching English-Vietnamese and Vietnamese-English translation so as to be commensurate with its mission. Therefore, the lectures at the English Department have constantly updated, innovated and diversified their teaching methods, including the application of linguistic games to their lessons with a view to improving the quality of teaching English-Vietnamese and Vietnamese-English translation. In this article, major considerations when applying linguistic games in teaching English-Vietnamese and Vietnamese-English translation will be depicted and some useful language games which can be applied to teaching English-Vietnamese and Vietnamese-English translation at Military Science Academy will be suggested.

Keywords: quality, considerations, English-Vietnamese and Vietnamese-English translation, linguistic games, application

ĐỖ TIẾN QUÂN - Một số giải pháp nâng cao chất lượng kỹ năng viết tiếng Trung Quốc giai đoạn cơ sở tại Học viện Khoa học Quân sự/Some solutions to improve the quality of Chinese writing skills at the base period at Military Science Academy. (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt)

Tóm tắt: Viết là một trong bốn kỹ năng quan trọng trong giảng dạy ngôn ngữ Trung Quốc, có ảnh hưởng lớn đến việc hình thành năng lực ngôn ngữ, cũng là một trong những kỹ năng phản ánh trình độ, năng lực ngôn ngữ của người học. Do đó, việc cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản để viết đúng tiếng Trung Quốc, đặt nền móng cơ sở để phát triển các kỹ năng khác, đặc biệt là trong giai đoạn cơ sở là vô cùng quan trọng. Bằng phương pháp thực chứng và phương pháp lịch sử, dựa trên cơ sở thực tiễn, chúng tôi đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng kỹ năng viết tiếng Trung Quốc giai đoạn cơ sở tại Học viện Khoa học Quân sự dưới góc độ người dạy. 

Từ khóa: giai đoạn cơ sở, giải pháp, kỹ năng viết, tiếng Trung Quốc

Abstract: Writing is one of four important skills in teaching Chinese language, which greatly influences the formation of learners’ language ability. It is also one of the skills reflecting learner’s language competence and level. Therefore, providing the learners with the basic knowledge to write Chinese correctly, laying the foundations for developing other skills, especially in the foundation period, is extremely important. By the positivistic and historical methods, based on the reality, we has offered  several solutions to improve the quality of Chinese writing skills at the foundation period at the Military Science Academy from the perspective of teachers. 

Keywordsbase period, solutions, writing skills, Chinese

NGUYỄN THỊ HƯƠNG THẢO - Hoạt động trò chơi trong các giờ học tiếng Pháp chuyên ngành tại trường Đại học Ngoại thương/Language games in French courses on specific purposes at the University of Foreign Trade. (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt)

Tóm tắt: Trò chơi ngôn ngữ mang lại nhiều lợi ích tích cực cho việc dạy và học ngoại ngữ, đặc biệt là trong việc dạy học tiếng Pháp chuyên ngành như: tạo không khí học tập sôi nổi, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và nâng cao khả năng thực hành ngoại ngữ của sinh viên, giúp sinh viên phát triển được các kỹ năng học tập và làm việc cần thiết. Bài viết không chỉ giới thiệu định nghĩa trò chơi ngôn ngữ, chỉ ra lợi ích và tiêu chí lựa chọn trò chơi phù hợp, mà cònnêulên thực trạng áp dụng trò chơi ngôn ngữ trong các lớp tiếng Pháp chuyên ngành tại trường Đại học Ngoại thương. Từ đó có các đề xuất lựa chọn trò chơi ngôn ngữ phù hợp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy tiếng Pháp chuyên ngành tại trường Đại học Ngoại thương.

Từ khóa: trò chơi ngôn ngữ, tiếng Pháp chuyên ngành

Abstract: Language games bring several effective results in teaching and learning French such as helping learners entertain and relax, promoting the positive, active and creative actions, better acquiring the language and studying and working skills. The article defines the language games,the appropriate benefits and criteria for game selection and depicts the current situations of application at Foreign Trade University. Also, some major solutions will be proposed to improving the quality of teaching French on purposes objectivesat the University.

Keywordslanguage game, french on specific purposes

VI THỊ HOA - Đối chiếu thanh điệu tiếng Hán và tiếng Việt/A contrastive analysis of Chinese and Vietnamese tones. (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt)

Tóm tắt: Thanh điệu là độ trầm, bổng của giọng nói trong một âm tiết, có tác dụng khu biệt nghĩa. Tiếng Hán và tiếng Việt đều là những ngôn ngữ có thanh điệu, trong đó Tiếng Việt có khá nhiều thanh điệu: 6 thanh điệu, tiếng Hán chỉ có 4 thanh điệu. Tuy đều là những ngôn ngữ có thanh điệu nhưng hệ thống thanh điệu của hai ngôn ngữ này không hoàn toàn giống nhau, cho nên người học tiếng Hán khi học thanh điệu khó tránh khỏi chịu ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ (tiếng Việt) mà dễ “Việt hoá” các thanh điệu trong tiếng Hán. Bài viết căn cứ vào đặc điểm của hệ thống thanh điệu, thông qua những cặp thanh điệu dễ bị nhầm lẫn trong tiếng Hán và tiếng Việt, tiến hành so sánh đối chiếu tìm ra sự tương đồng và khác biệt của các thanh điệu của hai ngôn ngữ nhằm nâng cao chất lượng  dạy và học tiếng Hán.

Từ khóa: đối chiếu, tiếng Hán, thanh điệu  

Abstract: Tone is the use of pitch in one syllable to distinguish meaning. Chinese and Vietnamese are tonal languages: while Vietnamese consists of six tones, Chinese have only four tones. Although both Chinese and Vietnamese are tonal languages, their tone systems differ from each other in some ways. Therefore, learners of Chinese are likely to be influenced by their mother tongue (Vietnamese) when they deal with Chinese tones. Specifically, they tend to “Vietnamize” Chinese tones. Based on the features of the two tone systems and the confusing pairs of tones in the two languages, this paper aims at comparing and contrasting the two tone systems to identify similarities and differences to enhance Chinese teaching and learning quality.

Keywords: tones, contrastive analysis, Chinese

TRẦN THỊ THU HIỀN - Tìm hiểu văn hóa ứng xử với phụ nữ trong thơ chữ Hán của Nguyễn Du/Understanding the codes of behavior towards women in Nguyen Du’s han poetry. (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt)

Tóm tắt: Trước đây đã có nhiều công trình nghiên cứu về sáng tác của Nguyễn Du nói chung và mảng thơ chữ Hán nói riêng. Tuy  nhiên, các tác giả của nhiều công trình nghiên cứu đó mới chỉ dừng lại ở việc khai thác, khám phá, tìm hiểu về thể loại, ngôn ngữ, nhân vật mà chưa có điều kiện đi sâu nghiên cứu vấn đề văn hóa ứng xử với phụ nữ trong thơ chữ Hán của Nguyễn Du. Do vậy, bài viết này đã bước đầu đưa ra một vài gợi ý trong việc tìm hiểu văn hóa ứng xử với người phụ nữ trong thơ chữ Hán của ông.  

Từ khóa: Nguyễn Du, phụ nữ, thơ chữ Hán, văn hóa ứng xử

Abstract: Previously there were many studies on the composition of Nguyen Du in general and the poetry in Han script in particular. However, the authors of those studies have only explored the genres, languages and characters in the poems, in which no one has been able to deepen the study of codes of behavior in terms of dealing with women in Han poetry by Nguyen Du. This article will provide some initial suggestions for understanding the codes of behavior towards women in Nguyen Du’s Han poetries.

Keywords: Nguyen Du, women, Han poetry, codes of behavior

ĐÀO THỊ THƯ, NGUYỄN THỊ KIM LIÊN - Cách sử dụng ngôn từ phù hợp trong văn hóa Thái Lan/Proper language usage for communication in Thailand. (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt)

Tóm tắt: Tính lịch sự là thành quả của quá trình giáo dục và tự rèn luyện bản thân của mỗi cá nhân, luôn được phản ánh thông qua văn hóa - hành vi ứng xử của một cộng đồng dân.  Do đó, việc cân nhắc lựa chọn từ ngữ phù hợp khi giao tiếp có ảnh hưởng và có vị trí quan trọng trong việc bảo đảm đạt được mục đích nói, đồng thời thể hiện bản sắc, đặc trưng văn hóa khi sử dụng ngôn ngữ Thái Lan. Qua bài viết này, chúng tôi xin đề cập đến cách sử dụng ngôn từ một cách lịch sự, phù hợp với văn hóa Thái Lan, từ đó giúp người đọc có thêm hiểu biết về văn hóa ở góc nhìn ngôn ngữ của đất nước chùa Vàng xinh đẹp này.

Từ khóa: hành vi ứng xử, sử dụng ngôn từ, văn hóa, Thái Lan

Abstract: Politeness, which can be seen as a result of good education as well as good self-discipline, is always reflected through the cultures and behaviors of a certain person or a community. Hence, word choice is vitally important for an effective communication, especially in conveying the ideas as well as expressing culture identity of Thailand. This article will describe some tips for an effective communication to Thai people, which also provides deeper understanding about the culture of this beautiful “golden pagoda land”. 

Keywordscodes of conducts, language usage, culture, Thailand

NGUYỄN NGỌC MINH - Bàn về tính hiện đại trong văn học Việt Nam và Trung Quốc nửa đầu thế kỷ XX/Comments on the modernity of Vietnamese and Chinese literatures in the first half of the 20th century. (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt)

Tóm tắt: Bài viết tập trung vào việc khảo sát tính hiện đại trong văn học Việt Nam và Trung Quốc qua các bình diện: bối cảnh xã hội, chủ thể và phương thức tiếp nhận, thành tựu văn học và đội ngũ sáng tác trong thời gian nửa đầu thế kỷ XX; từ đó chỉ ra sự giống và khác nhau trong sự hình thành và phát triển của tính hiện đại giữa hai nền văn học. Tính hiện đại trong văn học hai nước chủ yếu bắt nguồn từ các nền văn hóa và văn học đến từ phương Tây, thúc đẩy trào lưu văn học mới ở mỗi nước phát triển vô cùng mạnh mẽ. Trong quá trình phát triển, nền văn học hai nước đã học hỏi và tiếp thu một cách sáng tạo, có chọn lọc những đặc điểm và hình thái mới từ văn học phương Tây, đồng thời vẫn luôn giữ được quỹ đạo phát triển mang đậm dấu ấn bản sắc của nền văn hóa phương Đông.

Từ khóa: tính hiện đại, tiếp nhận, văn hóa phương Tây, văn học Việt Nam, văn học Trung Quốc

Abstract: As a research topic in the development of the modernity in Vietnamese and Chinese literature, this paper mainly explores the process of literary modernization of the two countries based on analyzing both countries’ social background, the development of literary modernity and literary achievement in the first half of the 20th century. It then points out the similarities and differences between the two countries’ literary modernization process. The modernity of Chinese and Vietnamese literatures was originated from Western literature, and Vietnam and China’s new cultral and literary movement was developing very rapidly. Rather than being tally Westernized, both countries have only made creative and selective imitation and absorption from the Western literature and have still retained their development track with oriental features.

Keywords: Chinese literature, modernity, Western culture, Vietnamese literature, receptivity

LÊ THỊ BÍCH THỦY - So sánh-đối chiếu thành ngữ có hình ảnh con chuột trong tiếng Việt và tiếng Đức/A contrastive analysis of Vietnamese and German idioms containing the image of a mouse. (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt)

Tóm tắt: Bàiviếtnhằm mục đích chỉ ra những nét tương đồng và khác biệt về ýnghĩacủa các thành ngữ tiếng Việt và tiếng Đức chứa thành tố chỉ con chuột. Bằng phương pháp miêu tả và so sánh, kết hợp với các thao tác phân tích, thống kêvàtổng hợp, bài viết cho thấy một số nét tương đồng giữa thành ngữ trong hai ngôn ngữ trên: Hìnhảnh con chuộtchủ yếu gắn với nghĩa tiêu cực;cácthành ngữ đều mang giátrị giáohuấn, dạy dỗ, cótính phêphán, chêbai hay phànnàn. Tuy nhiên, mỗi ngôn ngữ đều có những nét đặc trưng riêng. Thành ngữ tiếng Việt phản ánh những nét đặc trưng văn hóa của làng quê Việt Nam, trong khi đó thành ngữ tiếng Đức liên quan nhiều tới tín ngưỡng,...

Từ khóa: chuột, thành ngữ, văn hóa

Abstract: This paper aims to point out the similarities and differences in meaning of Vietnamese and German idioms containing the image of a mouse. Using descriptive and comparative methods in combination with the critical analysis, statistics and synthesis, this article points out shows some similarities of the Vietnamese and German idioms: Mice are often negatively associated negative things; almost idioms have the educational, critical and complaining values. However, each language has its own special features. Vietnamese idioms have special features of culture of the village in Vietnam, while German idioms are related to religion, etc.

Keywords: mouse, idioms, culture

NGUYỄN THỊ THANH THỦY - Ứng dụng công nghệ thông tin định hướng việc tự học tiếng Việt cho học viên quân sự nước ngoài tại Học viện Kỹ thuật Quân sự/Applications of information technology to orient the self - study for foreign students of Vietnamese at Military Technology Academy. (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt)

Tóm tắt: Ứng dụng công nghệ thông tin vào việc dạy và học không chỉ mang lại niềm hứng khởi trong các giờ học trên lớp, giúp cho việc tiếp thu bài tốt hơn mà công nghệ thông tin còn có tác dụng quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình tự học của học viên. Trên nền tảng công nghệ thông tin, giảng viên sẽ hướng dẫn học viên khai thác nguồn tài liệu có sẵn trên mạng Internet hoặc giảng viên tự tạo Block, tạo trang Facebook, tạo nhóm để tương tác với học viên hoặc thiết kế các bài tập phù hợp với trình độ của học viên để định hướng việc tự học một cách hiệu quả. Bài viết này đề cập cụ thể hơn đến việc ứng dụng công nghệ thông tin một cách đơn giản nhưng khá hiệu quả đó là giảng viên tạo các bản ghi âm dựa trên nội dung cụ thể từng bài học để tương tác với học viên, giao bài tập hoặc làm nguồn tư liệu định hướng cho việc tự học của học viên.

Từ khóa: bản ghi âm, công nghệ thông tin, tự học

Abstract: Applying IT in teaching and learning not only brings excitement in the classroom, helping students absorb better but also has an important effect in promoting their self-study process. On the basis of information technology, teachers will guide students to explore the resources available on the Internet, create their own blogs, Facebook pages or groups to interact with students or design exercises in line with their levels to orient the self study effectively. This article refers more specifically to how to apply IT simply but quite effectively in creating simple sound recordings based on specific content of each lesson to interact with students, give assignments or for students to use as a source of data to self-study.

Keywords: sound recordings, Information technology, self - study 

VÕ THỊ MINH NHO - Khảo sát kỹ năng nghiên cứu khoa học của giảng viên tại một trường đại học miền Trung/An investigation of scientific research skills of lecturers at a university in central Vietnam. (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt)

Tóm tắt: Nghiên cứu này nhằm đánh giá các kỹ năng nghiên cứu khoa học của giảng viên tại một trường đại học tại Miền trung Việt Nam và ảnh hưởng lên hiệu quả nghiên cứu khoa học nhằm có những đề xuất giúp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học trong giảng viên nhà trường. Kết quả thu được từ việc khảo sát gần 116 giảng viên của nhà trường cho thấy, có bảy nhóm yếu tố kỹ năng có ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động nghiên cứu khoa học gồm kỹ năng tìm đề tài, kỹ năng hợp tác, kỹ năng quản lý tài chính, kỹ năng sử dụng máy tính, kỹ năng quản lý thời gian và kỹ năng khảo sát và tập hợp tài liệu. Bài viết cũng đưa ra một số kiến nghị tập trung vào các nhóm kỹ năng trên nhằm thúc đẩy hiệu quả nghiên cứu khoa học trong đội ngũ giảng viên nhà trường.

Từ khóakỹ năng, nghiên cứu khoa học, thang đo, giảng viên, phân tích nhân tố khám phá

Abstract: This research aims to assess scientific research skills of lecturers at a University in Central Vietnam and its influences on the performance of lecturers’ scientific research in order to promote research activities. Results from the survey of 116 lecturers of the university showed that there are seven groups of skills that affect the effectiveness of research activities including topic searching, collaborative skills, financial management skills, computer skills, time management skills and surveying and documentation skills. The paper also provides some key recommendations on these skills to increase the effectiveness of research skills for the lecturers of the university. 

Keywords: skills, scientific research, scale, lecturers, Exploratory Factor Analysis

NGUYỄN NĂNG NAM, ĐINH XUÂN HINH - Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên trách công tác đối ngoại quốc phòng hiện nayTraining and improving the quality of officers in charge of defense diplomacy. (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt)

Tóm tắt: Hoạt động đối ngoại quốc phòng trong những năm qua đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, trực tiếp góp phần bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định phục vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước; củng cố lòng tin chiến lược, nâng cao vị thế và uy tín của đất nước, Quân đội nhân dân Việt Nam trên trường quốc tế. Trong đó, ghi nhận những đóng góp to lớn của cán bộ chuyên trách công tác đối ngoại quốc phòng. Xuất phát từ thực trạng đào tạo, bồi dưỡng và chất lượng cán bộ chuyên trách công tác đối ngoại quốc phòng; bài viết, đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên trách công tác đối ngoại quốc phòng hiện nay. 

Từ khóa: bồi dưỡng, cán bộ, đào tạo, đối ngoại, giáo dục, quốc phòng

Abstract:Defense diplomacy has obtained many important achievements, directly contributing to the protection of the national independence, sovereignty and territorial integrity; keeping peace; stablilising and serving the cause of the country’s construction and development; consolidating strategic trust and heightening the Vietnamese People’s Army’s status and prestige in the world. These good results have been contributed greatly by officers in charge of defense diplomacy. Based on the reality of training and the improvement of the quality of officers in charge of defense diplomacy, the article proposes solutions to raise the quality of training and improvement of officers in charge of defense diplomacy in the current situation.

Keywords: raising the quality of training and improvement, officers, training, diplomacy, education, defense