Thứ tư, 17/04/2019 | 11:05 GMT+7 - Xem: 819

Tạp chí KHNNQS số 18 (3/2019)

DƯƠNG TRẦN HƯƠNG THẢO Hiện tượng chuyển nghĩa của động từ tiếng Nga khi kết hợp với các tiền tố và hậu tố -СЯ, 3-7.|PDF|

NGUYỄN THẾ HÙNG - Ý nghĩa thời gian và ý nghĩa điều kiện của liên từ КОГДА trong câu phức tiếng Nga, 8-13.|PDF|

DƯƠNG VĂN HUỲNH, NGUYỄN THU HẠNH, TRẦN THÚY NGỌC - Nâng cao chất lượng giảng dạy đọc hiểu cho học viên năm thứ nhất khoa tiếng Anh tại Học viện Khoa học Quân sụ thông qua các hoạt động sau đọc, 14-22.|PDF|

HOÀNG THỊ NGỌC MINH, TRỊNH THANH HOA - Vận dụng phương pháp dạy học hợp tác trong giảng dạy môn Đất nước học tiếng Trung Quốc tại Học viện Khoa học Quân sự, 23-32.|PDF|

NGUYỄN THỊ THUẦN - Giảng dạy đặc trưng văn hóa giao tiếp cho học viên nước ngoài qua môn tiếng Việt trong nhà trường Quân đội hiện nay, 33-45.|PDF|

BÙI HUY CƯỜNG - Nguyên tắc và kỹ xảo trong hoạt động dạy học chữ Hán, 46-54.|PDF|

NGUYỄN THỊ HƯƠNG THẢO - Nâng cao hiệu quả kiểm tra đánh giá trình độ tiếng Pháp chuyên ngành của sinh viên tại trường Đại học Ngoại thương, 55-64.|PDF|

NGUYỄN THỊ MINH TÂN - Dạy chữ Hán kết hợp với văn hóa: trường hợp chữ 顺thuận, 65-70.|PDF|

TỐNG VĂN TRƯỜNG - Khai thác nguồn ngữ liệu Internet trong dịch tài liệu Việt-Trung, 71-81.|PDF|

TRẦN THỊ THANH TRÀ - Một số lưu ý khi biên soạn các bài tập dạy dịch nói cho học viên Khoa tiếng Nga Học viện Khoa học Quân sự, 82-87.|PDF|

NGUYỄN THỊ LUYỆN, PHAN THANH HOÀNG - Khảo sát cách dịch “thoại đầu” tiếng Trung trong tác phẩm “Hồng Lâu Mộng”, 88-94.|PDF|

TRẦN THỊ HUYỀN NGA Xây dựng đề thi trắc nghiệm môn Du lịch Việt Nam trong đào tạo cử nhân Việt Nam học cho học viên quân sự nước ngoài tại Học viện Khoa học Quân sự, 95-101.|PDF|

ĐỖ THỊ THU GIANG, VŨ HƯƠNG TRÀ - Khó khăn của sinh viên Đại học Ngoại thương trong việc học tiếng Pháp thương mại, 102-108.|PDF|

NGUYỄN THỊ DUNG - Vận động hội thoại trong thi vấn đáp tốt nghiệp trường Sĩ quan Lục quân, 109-116.|PDF|

DƯƠNG QUỐC CƯỜNG - Một số biện pháp phát triển nguồn nhân lực ngoại ngữ du lịch ở thành phố Đà Nẵng, 117-124.|PDF|

 TẠP CHÍ KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ

Phòng Khoa học Quân sự, Học viện Khoa học Quân sự

322E Lê Trọng Tấn, Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội.

☏ 069.569.315 ✆ 0988.350.598 ✉ tapchikhnnqs@gmail.com

 

 

DƯƠNG TRẦN HƯƠNG THẢO - Hiện tượng chuyển nghĩa của động từ tiếng Nga khi kết hợp với các tiền tố và hậu tố -СЯ/Meaning transfer of verbs with prefixes and suffix “-СЯ” in Russian language (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt).

Tóm tắt:Mục tiêu của quá trình dạy học ngoại ngữ là hình thành cho người học kỹ năng giao tiếp, khả năng hiểu được ý tưởng của người khác và trình bày ý tưởng của mình ở dạng nói và viết. Trong quá trình giảng dạy tiếng Nga, người dạy thường phải đối mặt với một thực tế là người học không biết khi nào, trong tình huống nào sử dụng những đơn vị từ vựng hay các cấu trúc ngữ pháp đã được trang bị cho phù hợp. Một trong những khó khăn mà người học gặp phải chính là việc cấu tạo cũng như sử dụng động từ khi kết hợp với các tiền tố và hậu tố-ся, kéo theo là hiện tượng chuyển nghĩa của lớp động từ này. Với mong muốn giúp người học giảm bớt những khó khăn trên, bài viết đề cập sâu đến hiện tượng chuyển nghĩa của động từ tiếng Nga khi chúng cùng lúc kết hợp với tiền tố và hậu tố -ся. 

Từ khóa: chuyển nghĩa, hậu tố -ся, tiền tố, tiếng Nga

Abstract: The goal of teaching foreign languages is to develop communication skills for learners, as well as the ability to understand the ideas of others and present their ideas in the form of speaking and writing. In the process of teaching, Russian teachers often face with the problem that learners do not know when and in what case is suitable to use vocabulary and grammatical units they have. One of the most difficulties for learners is forming and using Russian verbs with prefixes and the suffix -ся and change the meaning of these verbs. Desiring to help learners lighten these difficulties, this article focuses on meaning tranfer of verbs with prefixes and suffix -ся.  

Keywordsmeaning tranfer, suffix -ся, prefixes, Russian

NGUYỄN THẾ HÙNG - Ý nghĩa thời gian và ý nghĩa điều kiện của liên từ КОГДА trong câu phức tiếng Nga/Conjunction КОГДА and its denotation of time and condition in Russian complex sentences (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt).

Tóm tắt: Trong tiếng Nga có nhiều loại liên từ khác nhau tùy thuộc vào các cấp độ. Tuy không đóng vai trò là thành phần câu nhưng liên từ có chức năng liên kết các đơn vị cú pháp trong câu và biểu đạt mối quan hệ ngữ nghĩa giữa chúng. Liên từ когда trong câu phức tiếng Nga có tần suất sử dụng tương đối lớn. Trong bài viết này, chúng tôi tiến hành khảo sát ý nghĩa của liên từ когда trong các tác phẩm văn học Nga nổi tiếng và bản dịch của một số tác giả, tập trung đi sâu phân tích ý nghĩa thời gian và ý nghĩa điều kiện của liên từ когда trong câu phức tiếng Nga. Qua đó giúp người học và người nghiên cứu tiếng Nga hiểu sâu hơn về mối quan hệ ngữ nghĩa của liên từ này, đặc biệt là ý nghĩa điều kiện, đồng thời ít nhiều giúp ích cho người học khi chuyển dịch sang tiếng Việt câu phức có liên từ когда.

Từ khóa:ngữ nghĩa thời gian, ngữ nghĩa điều kiện, phương tiện biểu đạt, tiếng Nga

Abstract:There are a number of different conjunctions used in Russian depending on degrees. Despite not being counted as an official component of a sentence, conjunctions function as connectors linking syntactic units and denoting semantic relations among them. In Russian, conjunction когдаis used with great frequency in complex sentences. This paper studies the meaning of когдаin several famous Russian literary works and their translations, focusing on analyzing its meaning of time and condition in complex sentences. Also, the paper looks to provide learners and researchers of Russian language a further understanding of the conjunction’s semantic relations, especially conditional meaning, with which their translation of complex sentences will be greatly facilitated.

Keywords:time meaning, conditional meaning, denotation conjunction, Russian

DƯƠNG VĂN HUỲNH, NGUYỄN THU HẠNH, TRẦN THÚY NGỌC - Nâng cao chất lượng giảng dạy đọc hiểu cho học viên năm thứ nhất khoa tiếng Anh tại Học viện Khoa học Quân sụ thông qua các hoạt động sau đọc/Promoting the quality of reading comprehension lessons via post-reading activities for the first year English cadets at Military Science Academy(Ngôn ngữ viết: tiếng Việt).

Tóm tắt: Các hoạt động sau đọc là thành tố không thể thiếu của một giờ dạy đọc hiểu vì chúng có chức năng hỗ trợ phát triển các kỹ năng ngôn ngữ và giúp làm giàu vốn từ vựng của người học. Sau khi tổng hợp và tham khảo các nghiên cứu trước đây về các hoạt động sau đọc, kết hợp với kinh nghiệm tích lũy được từ quá trình trực tiếp giảng dạy chúng tôi đã khám phá ra những lợi ích nổi bật của các hoạt động sau đọc. Theo Brown (2007), các hoạt động sau đọc là thành tố rất quan trọng đóng góp thiết thực vào thành công của giờ dạy đọc hiểu. Do đó, các hoạt động này phải liên tục được đổi mới và đa dạng hóa về loại hình nhằm tạo hứng thú cho người học. Hứng thú sẽ là động lực giúp người học hiểu sâu hơn nội dung bài khóa, học từ mới và các cấu trúc ngữ pháp trong bài khóa, phát huy khả năng tư duy sáng tạo và sử dụng ngôn ngữ của người học trong các kỹ năng giao tiếp khác, từ đó góp phần nâng cao chất lượng của các giờ dạy đọc hiểu. 

Từ khóa: hoạt động sau đọc, hứng thú, kỹ năng ngôn ngữ, làm giàu, từ vựng

Abstract: Post-reading activities are defined as those done after whilst-reading activities are completed. In any reading comprehension lesson, post-reading activities play a very important role because they help learners enrich their vocabulary and develop language skills. Previous studies together with our experience of teaching comprehension reading have revealed great benefits of post-reading activities. Therefore, these activities must always be renewed and diversified in order to raise learners’ motivation. This will serve as inspiration for learners to have deeper comprehension of the reading text, learn new words and phrases as well as grammatical structures from the reading text, and last but not least promote their creativity in communicative language skills. 

Keywords:post-reading activities, inspiration, language skills, enrich, vocabulary

HOÀNG THỊ NGỌC MINH, TRỊNH THANH HOA - Vận dụng phương pháp dạy học hợp tác trong giảng dạy môn Đất nước học tiếng Trung Quốc tại Học viện Khoa học Quân sự/Application of collaborative teaching approach in teaching Chinese studies at Military Science Academy (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt).

Tóm tắt: Dạy học hợp tác là phương pháp dạy học hiện đại được sửdụng trong nhiều môn học và cấp bậc học, trong đó người học luôn được coi là chủthểtích cực, có vai trò hết sức quan trọngtrong quá trình dạy học.Phương pháp dạy học này có nhiều ưu điểm so với phương pháp dạy học truyền thống, tuy nhiên, đểđạt được hiệu quảtối ưu khi thiết kếbài học theo phương pháp dạy học hợp tác, người dạy cũng cần chú ý đến tính quy trình của phương pháp này. Thông qua nghiên cứu một sốvấn đềcó liên quan đến phương pháp dạy học hợp tác, bài viết góp phần đưa ra quy trình vận dụng và những điểm cần lưu ý khi vận dụng phương pháp dạy học này trong giảng dạy môn Đất nước học Trung Quốc tại Học viện Khoa học Quân sự.

Từ khóa: dạy học hợp tác, môn Đất nước học Trung Quốc, tiếng Trung Quốc, Học viện Khoa học Quân sự

Abstract:Collaborative teaching is a modern teaching approach implemented in multiple subjects and various levels of learning, in which the learner-centered role through teamwork is emphasized during teaching activities. This teaching approach has more advantages in comparision with traditional teaching methods; nevetheless, to make the best use of collaborative teaching, certain procedures should be taken into consideration when designing the lesson plan. On researching some aspects of collaborative teaching, this paper gives details about how to apply this method in teaching Chinese Studies at Military Science Academy.

Keywords:collaborative teaching, Chinese Studies, Chinese, Military Science Academy

NGUYỄN THỊ THUẦN - Giảng dạy đặc trưng văn hóa giao tiếp cho học viên nước ngoài qua môn tiếng Việt trong nhà trường Quân đội hiện nay/Teaching features of communication culture to foreign students of Vietnamese in military universities(Ngôn ngữ viết: tiếng Việt).

Tóm tắt: Một đặc trưng nổi bật của giảng dạy ngoại ngữ hướng đến năng lực giao tiếp của người học là trang bị cho người học một ngôn ngữ để làm việc chứ không phải nghiên cứu một công trình ngôn ngữ học và thực hành các quy tắc ngữ pháp. Phát triển mô hình giảng dạy tiếng Việt nhằm nâng cao năng lực giao tiếp cho người học đặt ra yêu cầu “văn hóa như một tiêu chuẩn trong học tập tiếng Việt” nhấn mạnh vào việc phát triển nhận thức về khung lý thuyết văn hóa và những “quan điểm của nền văn hóa Việt Nam”. Nội dung đặc trưng văn hóa Việt Nam được xác định để giảng dạy cho học viên quân sự nước ngoài trong các nhà trường Quân đội bao gồm toàn bộ những đặc trưng của biểu tầng văn hóa như văn hóa giao tiếp; văn hóa tín ngưỡng, phong tục, tập quán; văn hóa ẩm thực; những truyền thống tốt đẹp của dân tộc… cách tiếp cận mô hình và phương pháp giảng dạy vẫn là vấn đề còn nhiều bàn luận. Phạm vi của bài viết đề cập đến nội dung văn hóa giao tiếp qua môn tiếng Việt, xác định cách tiếp cận mô hình và các phương pháp giảng dạy văn hóa nhằm nâng cao năng lực giao tiếp cho người học trong các nhà trường Quân đội. 

Từ khóa:văn hóa giao tiếp, phương pháp giảng dạy, năng lực giao tiếp, học viên nước ngoài, nhà trường Quân đội

Abstract: A prominent feature of teaching foreign languages towards the ability to communicate is to equip learners with a language to work rather than study a linguistic work and practice grammar rules. Development of Vietnamese teaching model to improve communication capacity for learners sets the requirement of “culture as a standard in learning Vietnamese” emphasised on the development of awareness of the framework of cultural theory, “opinion of Vietnamese culture”. The scope of this article refers to the content of communicative culture through Vietnamese, determines the models and methods of teaching culture in order to improve communication skills for learners in Military universities. 

Keywords:communicative culture, teaching method, communication skill, foreign student, Military university

BÙI HUY CƯỜNG - Nguyên tắc và kỹ xảo trong hoạt động dạy học chữ Hán/Principles and techniques of teaching Chinese characters(Ngôn ngữ viết: tiếng Việt).

Tóm tắt: ChữHán là đơn vịcơ bản trong kết cấu ngôn ngữvăn tựtiếng Hán. Học chữHán ngoài việc phải nhớâm, nhớnghĩa còn phải nhớcảmặt chữ. Nếu người học không nhớđược mặt chữsẽkhông đọc được, không viết được và không biên dịch được. Do vậy, hoạt động dạy học chữHán ởgiai đoạn sơ cấp có ý nghĩa then chốt, hiệu quảcủa nó quyết định lớn đến năng lực thực hành tiếng Hán tổng hợp của người học ởcác giai đoạn tiếp theo. Bài viết chỉra và phân tích một sốnguyên tắc, kỹxảo cơ bản trong hoạt động dạy học chữHán, hy vọng có thểbổsung thêm một sốkiến giải hữu ích cho vấn đềnghiên cứu quan trọng này.

Từ khóa: chữ Hán, dạy học, kỹ xảo, nguyên tắc

Abtract:Chinese characters are one of the most basic units of Chinese language. Learning Chinese characters requires students to remember not only the sound but also the wordface. If the learners can not remember the wordface, they will not be able to read, write or communicate properly in Chinese. Therefore, the teaching of Chinese characters during the first year of enrollment plays an important role in determining the ability to practice the language of learners in the next stage. This article outlines several principles and techniques in Chinese teaching, hoping to add some useful insights to this important research knowledge.

Keywords:Han characters, teaching, techniques, principles

NGUYỄN THỊ HƯƠNG THẢO - Nâng cao hiệu quả kiểm tra đánh giá trình độ tiếng Pháp chuyên ngành của sinh viên tại trường Đại học Ngoại thương/Improving the effectiveness of testing and assessment of students’ French for specific purposes at the Foreign Trade University(Ngôn ngữ viết: tiếng Việt).

Tóm tắt: Kiểm tra đánh giá là công việc quan trọng đối với mọi hoạt động dạy học nhằm đo lường hiệu quả của quá trình dạy học so với mục tiêu đã đặt ra ban đầu và phản ánh khách quan chất lượng đào tạo. Do vậy hoạt động kiểm tra-đánh giá cần được thực hiện thường xuyên, nghiêm túc và song song với nhiệm vụnâng cao chất lượng dạy và học tại mỗi cơ sởđào tạo. Từviệc nghiên cứu khái niệm tiếng Pháp chuyên ngành, kiểm tra đánh giá trong giảng dạy ngoại ngữvà thực trạng hoạt động kiểm tra đánh giá trình độsinh viên tiếng Pháp chuyên ngành hiện nay tại trường ĐH Ngoại thương, bài viết tập trung đềxuất một sốgiải pháp nâng cao hiệu quảcông tác kiểm tra đánh giá tiếng Pháp chuyên ngành tại trường Đại học Ngoại thương.

Tkhóa: đánh giá,kim tra, tiếng Pháp chuyên ngành

Abstract:Testing and assessment are of vital significance to all teaching activities. Testing and assessment are of vital significance to all teaching activities for measuring the quality of teaching in comparison to the already-set goals and objectively evaluating the overall education quality. Therefore, the improvement of teaching and training quality should be implemented parallel to the innovation and betterment of testing and assessing methods. By studying the definitions of testing and assessment, analyzing the features of French teaching, and highlighting limitations in the current testing and assessment situation attheForeign Trade University, the article puts forward a number of solutions to enhance the overall accuracy and effectiveness of the work.

Keywordsassessement, testingFrench for Specific Purposes  

NGUYỄN THỊ MINH TÂN - Dạy chữ Hán kết hợp với văn hóa: trường hợp chữ 顺thuận/Teaching Chinese language integrated with culture: A case  study of the word 顺 (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt).

Tóm tắt: ChữHán là văn tựbiểu ý được cấu tạo bởi các bộthủvà tuân thủcác quy tắc nhất định. Từquan hệgiữa hình, âm và nghĩa của chữHán, có thểthấy được năng lực quan sát, nhận thức vềsựvật hiện tượng khách quan và mối liên hệgiữa sựvật khách quan với đời sống của con người thểhiện qua tư duy liên tưởng của người Trung Quốc. Từxưa đến nay, chữHán luôn được coi là khâu khó nhất trong dạy học tiếng Hán, tuy nhiên nếu có phương pháp dạy học hợp lý, không những có thểgiảm được áp lực mà còn tạo được hứng thú cho người học, giúp họthông qua học chữHán, nắm được đặc điểm văn hóa dân tộc tiềm ẩn trong đó. Bài viết vận dụng phương pháp tổng hợp, miêu tảvà phân tích, trên cơ sởđiểm qua đôi nét vềchữHán và dạy học chữHán, tiến hành nghiên cứu trường hợp chữ顺thun,gồm mối liên hệgiữa hình, âm, nghĩa, các tầng nghĩa phái sinh và hàm ý văn hóa của chữHán này. Trên cơ sởđó, bài viết bàn vềdạy học chữHán qua trường hợp chữ顺thun, nhằm khẳng định kết hợp chữnghĩa với văn hóa là sựlựa chọn hiệu quảtrong dạy học tiếng Hán nói chung và chữHán nói riêng.

Từ khóa:chữ Hán, dạy học, văn hóa, thuận

 Abstract:Chinese words which indicate concepts are composed of characters that follow some certain rules of writing. The relationship of calligraphy, pronunciation, and semantics in Chinese language can demonstrate  people’s ability to observe real objects and to link those objects with their lives. Since time immemorial, Chinese characters have been considered the most difficult to teach in Chinese lessons. However, making use of appropriate teaching methods not only reduces the stress for language learners but also increases their interest in studying Chinese. By means of description and analysis methods, and basing on some theories pertinent to Chinese language and Chinese teaching methodologies, the article makes an attempt to investigate the relationship of calligraphy, pronunciation, semantics and cultural implications from the case of the word顺with an aim to claiming that teaching Chinese language integrated with culture is central to enhancing the quality of teaching Chinese.

Keywords:Chinese, teaching method, culture, 顺

TỐNG VĂN TRƯỜNG - Khai thác nguồn ngữ liệu Internet trong dịch tài liệu Việt-Trung/Using internet as a data source in Vietnamese-Chinese translation (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt).

Tóm tắt: Cùng với sựphát triển mạnh mẽcủa khoa học kỹthuật, Internet đượcứng dụng rộng rãi trong toàn bộđời sống xã hội, trong đó có lĩnh vực dịch thuật. Internet mang lại nguồn ngữliệu khổng lồgiúp người dịch tìm được sựtương đương vềngôn ngữcũng như cung cấp ngữliệu cho quá trình gia công ngôn ngữcủa người dịch. Khai thác nguồn ngữliệu Internet vào quá trình dịch chủyếu thểhiện ởviệc tìm kiếm các đơn vị tươngđương giữa hai ngônngữ; tra cứu hình thức, quy chuẩnvăn bảnđích phục vụ quátrình chuyểnđổi; kiểm tra tính chính xác của bản dịch; sửdụng và gia công ngữliệu nhằm nâng cao chất lượng bản dịch; tra cứu kiến thức chuyên ngành có liên quan… Tuy nhiên, việc khai thác ngữliệu Internet cũng phải tính đến những hạn chếcủa ngôn ngữmạng và thông tin mạng.Bàiviếttrên cơ sởcáclýluận cóliên quan, đưa ra các phương pháp khai thác ngữliệu Internet trong quá trình dịch Việt-Trung, giúp người dịch có thêm cách tiếp cận nhằmnâng cao chất lượng bản dịch.

Từ khóa:dịch Việt-Trung, gia công ngữ liệu, ngữ liệu Internet, tương đương ngôn ngữ 

Asbtract: Parallel with the stormy development of science and technology, Internet is now applied in any aspect of our lives and translation is not an exception. If properly used, Internet can provide enormous linguistic data that not only help translators find equivalents but also make their translation smoother and more appropriate. Making use of Internet in translation mainly includes: finding equivalents between the source and the target languages; looking up structures and codes of the target language; checking the accuracy of translation products; comparing translation products with linguistic data to make sure that the translation is smooth and of better quality; looking up related specialist knowledge… However, when using Internet as a source of linguistic data for translation, one has to mind the backwards in terms of cyber language and cyber information. Based on convincing arguments relating to the topic, the article suggests several ways of using Internet as a linguistic data source in Vietnamese-Chinese translation. This can be a new access to using Internet in translation that translators can use to better their translation products.

Keywords:Internet linguistic data, linguistic equivalents, processing linguistic data, Vietnamese-Chinese translation.

TRẦN THỊ THANH TRÀ - Một số lưu ý khi biên soạn các bài tập dạy dịch nói cho học viên Khoa tiếng Nga Học viện Khoa học Quân sự/Several concerns for designing activities to teach oral interpretation to Russian students in Military Science Academy (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt).

Tóm tắt: Nhằm nâng cao chất lượng dạy và học dịch, việc biên soạn giáo trình tài liệu đểgiảng dạy đóng vai trò quan trọng. Bài viết này đềcập đến một vài nét tổng quan trong quá trình dịch nói cũng như một sốcơ sởphương pháp đểbiên soạn các bài tập dạy dịch nói. Xuất phát từnhững thao tác chính trong quá trình dịch nói như nghe hiểu, bút ký, ghi nhớ, diễn đạt…, bài viết  đưa ra một sốdạng bài tập đặc trưng đểluyện dịch nói nhằm năng cao khảnăng và kỹnăng dịch.

Từ khóa:kỹ năng dịch, nghe hiểu, ghi nhớ, dịch nói, diễn đạt

Abstract: In order to improve the teaching and learning quality, the development of teaching materials plays an important role. Basis of method for compiling the teaching exercises in general and translation in particular is based on the factors related to the training of speaking skills such as listening comprehension, memorization, These elements can offer some forms of exercises to improve their capabilities and skills.

Keywordstranslation skills, listening comprehension, memorization, oral translation, expression

NGUYỄN THỊ LUYỆN, PHAN THANH HOÀNG - Khảo sát cách dịch “thoại đầu” tiếng Trung trong tác phẩm “Hồng Lâu Mộng”/An investigation on how to translate “Chinese huatou” in “The Dream of Red Mansions” (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt).

Tóm tắt: “Thoại đầu” trong tiếng Trung là thành phần khởi ý, thành phần phụ trợ trong câu. Quan hệ của nó với toàn câu rất rời rạc, thậm chí lược bỏ thành phần này, câu vẫn có thể tồn tại được. “Thoại đầu” có rất nhiều chức năng khác nhau như: dẫn ra một quan điểm, dẫn ra tình hình mới hoặc chuyển ý… Bài viết khảo sát ngữ liệu của bản gốc và bản dịch, đối chiếu “thoại đầu” và cách dịch sang tiếng Việt tương ứng của dịch giả Vũ Bội Hoàng và thu được kết quả như sau: “thoại đầu” tiếng Trung Quốc được dịch thành kết cấu chủ vị, kết cấu giới từ + danh từ, giới từ + đại từ + động từ, quan hệ từ, động từ và phó từ… Bài viết hy vọng cung cấp phương thức dịch mới, đóng góp phần nhỏ trong quá trình chuyển thể từ tiếng Trung Quốc sang tiếng Việt, vừa không mất đi ý nghĩa của nguyên tác vừa phù hợp với văn phong tiếng Việt.

Từ khóa: dịch thuật, Hồng Lâu Mộng, ngữ pháp chức năng, thoại đầu

Abstract:  Chinese “Huatou” is the starting element in the sentence. Its relationship to the whole sentence structure is very fragmentary, even if this component is excluded, the sentence can still exist. “Huatou” has many different functions such as: expressing a viewpoint, introducing a new situation or transfering of new ideas... The article explores the use of “Huatou” in several  authentic Chinese texts and its equivalents in the translated versions by Vietnamese translator Vu Boi Hoang. The research results demonstrate that “Huatou” is used in various structures such as preposition + adjective, adjective + adjective + verb, conjuctives, verbs and adverbs... The article hopes to provide a new translation method, contributing a small part in Chinese-Vietnamese translation vice versa, without losing the  intended meaning of the original texts, in accordance with Vietnamese style.

Keywords:translation, the Dream of Red Mansions,functional grammar, huatou

TRẦN THỊ HUYỀN NGA - Xây dựng đề thi trắc nghiệm môn Du lịch Việt Nam trong đào tạo cử nhân Việt Nam học cho học viên quân sự nước ngoài tại Học viện Khoa học Quân sự/Improving the quality of multiple-choice questions for the “Vietnam tourism” course for foreign military students at Military Science Academy (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt).

Tóm tắt:Môn Du lịch Việt Nam (Các vùng, tuyến điểm) trong đào tạo Cử nhân Việt Nam học tại Học viện Khoa học Quân sự là một môn học có dung lượng kiến thức rộng, đối tượng dạy học là học viên quân sự nước ngoài. Môn học này sẽ cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về non nước Việt Nam ở các vùng miền. Bởi vậy, để góp phần đánh giá đúng chất lượng học tập của môn học Du lịch Việt Nam, bài viết sẽ tập trung nghiên cứu việc xây dựng chất lượng đề thi trắc nghiệm trong thi kết thúc học phần môn học Du lịch Việt Nam.

Từ khóa: dung lượng kiến thức, nâng cao chất lượng, trắc nghiệm

Abstract: Course title Vietnam’s Tourism (Regions, Area)under the bachelor’s degree curriculum of Vietnam studies in Military Science Academy includes large volume of knowledge, and this course is prepared for foreign military students. This course provides the students with the basic knowledge about Vietnam’s regional geography. Therefore, in order to evaluate study result of Vietnam Tourism subject, the article will focus on the quality improvement of multiple choice exam questions in the final exam of Vietnam Tourism subject.

Keywords: volume of knowledge, quality improvement, multiple choice exams

ĐỖ THỊ THU GIANG, VŨ HƯƠNG TRÀ - Khó khăn của sinh viên Đại học Ngoại thương trong việc học tiếng Pháp thương mại/Difficulties encountered  by Foreign Trade University students in learning Business French (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt).

Tóm tắt: Các học phần Ngôn ngữ kinh tế thương mại có vai trò quan trọng đối với chất lượng đầu ra của sinh viên chuyên ngành tiếng Pháp thương mại tại Đại học Ngoại thương, bởi các học phần này trực tiếp trang bị cho sinh viên kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Pháp trong môi trường kinh doanh – vốn là mục tiêu của chương trình đào tạo. Tuy nhiên, sinh viên thừa nhận gặp khó khăn trong những học phần này. Vì vậy, cần tiến hành khảo sát để tìm ra những vấn đề mà sinh viên gặp phải trong học tập, từ đó đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sinh viên. Trong khuôn khổ bài báo này, chúng tôi xin trình bày kết quả nghiên cứu của mình liên quan đến khó khăn của sinh viên Đại học Ngoại thương trong các học phần tiếng Pháp thương mại và những giải pháp khắc phục.

Từ khoá:dạy/học tiếng Pháp thương mại, Đại học Ngoại thương, khó khăn, tiếng Pháp thương mại

Abstract: The modules in Business French are important for the quality of the results of students in Business French of the University of Foreign Trade University. These modules directly give students the skills necessary to their communication in French in the business environment - this is the goal of the training program. However, students admitted to having difficulties with these modules. Therefore, it is necessary to carry out surveys to find out the problems students have in learning, thus suggesting solutions to difficulties for students. In this article, we present our research results related to student difficulties in the Business French modules and solutions.

Keywords: teaching/learning business French, Foreign Trade University,difficulties,business French

NGUYỄN THỊ DUNG -Vận động hội thoại trong thi vấn đáp tốt nghiệp trường Sĩ quan Lục quân/Conversational campaign in the Graduation interviews in the infantry officers training college no 1 (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt).

Tóm tắt: Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi bước đầu phân tích, miêu tả một vài đặc điểm riêng, khác biệt khá thú vị của vận động hội thoại trong thi vấn đáp tốt nghiệp ở trường Sĩ quan Lục quân 1. Dựa vào nguồn ngữ liệu khảo sát 50 hội thoại của giảng viên và học viên trong thi vấn đáp tốt nghiệp, chúng tôi nhận thấy những điểm riêng, khác biệt trong hội thoại ấy giúp giảng viên và học viên đạt được mục đích giao tiếp mà cả hai cùng hướng tới. Điều đó cho thấy rằng, hội thoại thi vấn đáp tốt nghiệp ở Trường Sĩ quan Lục quân 1 mang đặc điểm hành chính Quân sự. Tính trường quy trong hội thoại thi vấn đáp tốt nghiệp thể hiện ở việc giảng viên và học viên trong hoạt động giao tiếp sử dụng lớp từ ngữ, thuật ngữ quân sự. Điều này phù hợp Quy định “Điều lệnh Quản lý Bộ đội Quân đội Nhân dân Việt Nam (2011)” cũng như “Quy chế Giáo dục - Đào tạo Trường Sĩ quan Lục quân 1 (2016)”.

Từ khóa: giảng viên, giao tiếp, học viên, hội thoại, thi vấn đáp, vận động

Abstract: In this article, we initially analyzed and described some interesting specific characteristics of the conversational exchanges in the graduation interviews at The Infantry Officer Training College No 1. Based on the data collected from 50 conversations between examiners and cadets in the graduation exam, we discovered that these conversational distinctions played an impotant role in enabling them to achieve their communicative goals. This paper indicates that conversational exchanges in the graduation interviews were characterized by military administration. The military tertiary rules in Graduation Conversation are reflected by communication activities between lecturers/examiners and cadets using military terminology. This issue is consistent with the regulations “Order of management of the army of the People’s Army of Vietnam in 2011”, as well as “Education and training regulations of the Infantry Officer Training College Number 1 in 2016”.

Keywords: conversation, communication, campaign, lecturer, learner, oral examination

DƯƠNG QUỐC CƯỜNG -Một số biện pháp phát triển nguồn nhân lực ngoại ngữ du lịch ở thành phố Đà Nẵng/Suggested solutions to the development of foreign languages human resources for tourism industry in Danang city(Ngôn ngữ viết: tiếng Việt).

Tóm tắt:Du lịch tại thành phố Đà Nẵng đã phát triển nhanh chóng với những thành tựu vượt bậc. Tuy nhiên, nguồn nhân lực hiện tại của du lịch Đà Nẵng chưa thực sự đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành du lịch thành phố. Việc thiếu kỹ năng chuyên môn và năng lực ngoại ngữ đang là vấn đề cần được quan tâm, đồng thời đó là rào cản đối với việc thúc đẩy và phát triển du lịch Đà Nẵng. Do đó, phát triển nguồn nhân lực chất lượng là điều kiện tiên quyết để phát triển du lịch Đà Nẵng trong thời gian đến. Chính vì lý do này mà du lịch Đà Nẵng cần xây dựng các chính sách và chiến lược phù hợp dựa trên mục tiêu chung là phát triển con người Việt Nam trong du lịch. Trong bài báo này, các điều kiện thực tế của nguồn nhân lực của thành phố được nghiên cứu để tìm ra những biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngoại ngữ cho ngành du lịch thành phố Đà Nẵng.

Từ khoá: du lịch, Đà Nẵng, nguồn nhân lực, ngoại ngữ

Abstract:Da Nang Tourism has grown rapidly with remarkable achievements. However, the current human resources of Da Nang tourism have not really met the requirements of the city’s development in tourism industry. The lack of professional skills and foreign language skills is an issue that needs paying attention to and, at the same time, a barrier to the promotion and the development of Da Nang tourism. Therefore, the development of qualified human resources is a prerequisite for enhancing Da Nang tourism in the time to come. It is for this reason that Da Nang tourism needs developing appropriate policies and strategies based on the common goal of developing Vietnamese people in tourism industry. The paper investigates the actual conditions of the city’s human resources with an aim to find out solutions to improve the quality of training foreign language human resources for the tourism industry of Da Nang city.

Keywords:tourism, Danang, human resources, foreign languages