Thứ hai, 10/06/2019 | 15:56 GMT+7 - Xem: 153

Tạp chí KHNNQS số 19 (5/2019)

NGUYEN THI THU THUY - Root modality in English and Vietnamese from the Force Dynamics framework, 3-13. |PDF|

TRAN LE DUYEN, LE THI CHUYEN - The effects of using mock conferences to teach interpretation skills to the 4th year cadets of the English Department at Military Science Academy, 14-25. |PDF|

LUONG THI PHUONG - Investigating the effects of task repetition on fluency and accuracy in English oral performance of low level adult students: A case study at Vietnam Air Defence and Air Force Academy, 26-37. |PDF|

NGUYEN THI HA THUONG - Application of sense relations to teaching English vocabulary, 38-46. |PDF|

NGO PHUONG ANH, DAO THI HONG THUY - Learner autonomy in learning English reading skills, 47-57. |PDF|

NGUYEN THU HANH, PHAM THI HOAI PHUONG - An investigation into the impacts of out-of-class English activities on the English major students’ achievement at Military Science Academy, 58-67.|PDF|

NGUYEN VAN TIEP - An investigation into students’ engagement in English speaking activities at Political Academy, 68-77.|PDF|

TRINH VIET DUNG - Constructivist teaching – a new approach in the modern education, 78-85.|PDF|

TRAN LAN HUONG - An investigation into the factors that hinder the participation of the second-year English-major students in English speaking lessons at Thuong Mai University, 86-97.|PDF|

NGO THI HUONG GIANG - The critical period for second language acquisition - teacher’s role in helping learners overcome age-related differences, 98-104.|PDF|

NGUYEN XUAN NGHIA - How input-enhanced authentic videos support English listening comprehension: A discussion from an interactionist perspective, 105-112.|PDF|

TẠP CHÍ KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ

Phòng Khoa học Quân sự, Học viện Khoa học Quân sự

322E Lê Trọng Tấn, Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội.

☏ 069.569.315 ✆ 0988.350.598 ✉ tapchikhnnqs@gmail.com

NGUYEN THI THU THUY - Root modality in English and Vietnamese from the Force Dynamics framework/Tình thái căn bản trong tiếng Anh và tiếng Việt, nghiên cứu dựa trên khung lý thuyết về lực, 3-13, (Ngôn ngữ viết: tiếng Anh).

Abstract: This study aims to describe, analyze, compare/contrast English and Vietnamese root senses of modal verbs from Cognitive linguistics perspective, more specifically in terms of force dynamics framework. The study is both descriptive and contrastive in nature. The main aim of the research is to find similarities and differences between English and Vietnamese root senses (including obligation, permission, ability and volition) of modal verbs from force dynamics. The main data used in this study are taken from the two corpora: one in English with 500,000 words in 91 social science texts and the other in Vietnamese with 500,000 words in 119 social science texts. The data collected are then quantitatively and qualitatively analyzed in order to find similarities and differences between English and Vietnamese root senses of modal verbs in terms of force dynamics.

Keywords: cognitive, contrastive analysis, corpus, force dynamics, root modality

Tóm tắt: Mục đích của nghiên cứu là mô tả, phân tích, so sánh/đối chiếu tình thái căn bản của động từ tình thái trong tiếng Anh và tiếng Việt theo quan điểm ngôn ngữ học Tri nhận, cụ thể hơn là nghiên cứu dựa trên khung lý thuyết về lực. Về bản chất nghiên cứu mang tính mô tả và đối chiếu. Mục tiêu chính của nghiên cứu là tìm ra điểm tương đồng và khác biệt giữa các nghĩa khác nhau của tình thái căn bản (bao gồm tình thái nghĩa vụ, tình thái cho phép, tình thái khả năng và tình thái ý chí) của các động từ tình thái trong tiếng Anh và tiếng Việt dựa theo khung lý thuyết về lực. Dữ liệu chính được sử dụng trong nghiên cứu này được lấy từ hai khối ngữ liệu: một bằng tiếng Anh với 500.000 từ trong 91 văn bản khoa học xã hội và một bằng tiếng Việt với 500.000 từ trong 119 văn bản khoa học xã hội. Dữ liệu thu thập được phân tích định tính và định lượng để tìm ra điểm tương đồng và khác biệt giữa các nghĩa tình thái của động từ tình thái trong tiếng Anh và tiếng Việt.

Từ khóa: tri nhận, phân tích đối chiếu, khối ngữ liệu, lực, tình thái căn bản

TRAN LE DUYEN, LE THI CHUYEN - The effects of using mock conferences to teach interpretation skills to the 4th year cadets of the English Department at Military Science Academy/Hiệu quả của việc áp dụng hội thảo mẫu vào giảng dạy dịch nói cho học viên năm thứ 4 Khoa tiếng Anh – Học viện Khoa học Quân sự, 14-25, (Ngôn ngữ viết: tiếng Anh).

Abstract: Mock conference has been documented as an effective way to prepare interpreters for future professional careers in many institutions. In Vietnam; however, its effectiveness remains inconclusive as research on this activity has been rarely reported. Hence, this study presents the findings of effects of applying this activity to teaching interpretation skills to the fourth-year cadets of the English Department at Military Science Academy. An action research was conducted in one intact group at Military Science Academy via deploying three main instruments. Similarly, the effect of using the model was measured by statistical data.Thus, the effect of the mock conference on the cadets’ performance could be triple-checked. The findings revealed that the new activity did improve cadets’ interpretation skills as it brought about seven key benefits. Hence, it can be concluded that this activity may be a feasible solution to improving the quality of teaching interpretation skills to the fourth year cadets at Military Science Academy so that they can lay a good foundation for their future career as interpreters.

Keywords: mock conference, activity, effects, interpretation skills, apply

Tóm tắt: Hiện nay, nhiều cơ sở đào tạo dịch thuật trên thế giới đã và đang sử dụng hội thảo mẫu để đào tạo phiên dịch viên. Tuy nhiên, hiệu quả thực sự của hoạt động này vẫn chưa được kiểm chứng đầy đủ ở Học viện Khoa học Quân sự. Vì lẽ đó, nghiên cứu này được tiến hành ở một lớp năm thứ tư tại Học viện Khoa học Quân sự, thông qua ba công cụ nghiên cứu nhằm kiểm chứng hiệu quả của hội thảo mẫu trong dạy môn dịch nói. Kết quả nghiên cứu được phân tích dựa trên cơ sở dữ liệu thống kê từ câu hỏi điều tra, phỏng vấn hồi tưởng và băng video quay được từ hội thảo mẫu nhằm khẳng định hiệu quả thực sự của phương pháp này. Kết quả nghiên cứu cho thấy, hội thảo mẫu mang lại bảy lợi ích trong dạy và học môn dịch nói cho học viên năm thứ tư Khoa tiếng Anh - Học viện Khoa học Quân sự, góp phần chuẩn bị hành trang cho nghề phiên dịch trong tương lai.

Từ khóa: hội thảo mẫu, biện pháp, hiệu quả, kỹ năng phiên dịch, áp dụng

LUONG THI PHUONG - Investigating the effects of task repetition on fluency and accuracy in English oral performance of low level adult students: A case study at Vietnam Air Defence and Air Force Academy/Ảnh hưởng của việc lặp lại nhiệm vụ tới độ trôi chảy và độ chính xác trong kỹ năng nói tiếng Anh của học viên cấp độ thấp: Một nghiên cứu tình huống tại Học viện Phòng không-Không quân, 26-37, (Ngôn ngữ viết: tiếng Anh).

Abstract: The major aims of this case study were to investigate the effects of task repetition on three adult students’ accuracy and fluency in speaking English. Also, it sought to examine changes to the level of anxiety when speaking, which is a secondary aim. Qualitative research method was applied, with assistance of some quantitative analysis. The findings revealed that the participants generally showed improvements in their accuracy, while fluency took slightly different ends. As regards the level of anxiety, some minor decrease was observed as a result of repeating the task. Besides, all the participants made modification of content in their second presentation, which opens a new research domain for my future study.

Keywords: accuracy, fluency, task repetition, teaching English speaking, Vietnam Air Defence and Air Force Academy

Tóm tắt: Mục đích chính của nghiên cứu tình huống này là điều tra sự ảnh hưởng của việc lặp lại nhiệm vụ tới độ chính xác và độ trôi chảy trong kỹ năng nói tiếng Anh của ba học viên. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng xem xét sự thay đổi trong tâm lý khi thực hiện kỹ năng nói. Phương pháp chủ đạo là nghiên cứu định tính, với sự bổ trợ của một vài phân tích định lượng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhìn chung cả ba học viên có tiến bộ về độ chính xác, trong khi độ trôi chảy cho kết quả không giống nhau. Đồng thời, sự hồi hộp trong khi nói của ba học viên cũng giảm. Trong lần thực hiện nói thứ hai, tất cả các học viên đều có điều chỉnh về nội dung, điều này mở ra hướng nghiên cứu mới cho tác giả trong tương lai.

Từ khóa: độ chính xác, độ trôi chảy, lặp lại nhiệm vụ, dạy kỹ năng nói tiếng Anh, Học viện Phòng không – Không quân

NGUYEN THI HA THUONG - Application of sense relations to teaching English vocabulary/Ứng dụng lý thuyết về mối quan hệ ngữ nghĩa trong giảng dạy từ vựng tiếng Anh, 38-46¸ (Ngôn ngữ viết: tiếng Anh).

Abstract: Vocabulary acquisition is central to language learning and of great importance to the English Language Learners. Many learners face difficulty in correctly selecting words to deliver their ideas due to their insufficient lexical knowledge.  This work aims to analyze the significance of sense relations instruction in vocabulary teaching. The author hopes to discuss a new path in constructing and designing a variety of exercises and activities in sense relations in attempt to promote learner’s English proficiency, especially vocabulary learning.

Keywords: sense relations, vocabulary teaching

Tóm tắt:Việc học từ vựng là vô cùng quan trọng trong quá trình học ngôn ngữ đặc biệt là với người học tiếng Anh. Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc chọn đúng từ ngữ để diễn đạt ý tưởng của mình do kiến thức từ vựng chưa đầy đủ. Bài viết này nhằm phân tích tầm quan trọng của việc ứng dụng lý thuyết về mối quan hệ ngữ nghĩa trong giảng dạy từ vựng. Tác giả hy vọng đề xuất một số giải pháp mới trong xây dựng và thiết kế nhiều bài tập và hoạt động trong ứng dụng lý thuyết về quan hệ ngữ nghĩa nhằm nâng cao năng lực tiếng Anh của người học, đặc biệt là học từ vựng. 

Từ khoá: quan hệ ngữ nghĩa, giảng dạy từ vựng 

NGO PHUONG ANH, DAO THI HONG THUY - Learner autonomy in learning English reading skills/Năng lực tự chủ trong việc học kỹ năng đọc tiếng Anh, 47-57, (Ngôn ngữ viết: tiếng Anh).

Abstract: Learner autonomy in learning English reading skills is an area not being extensively explored in Vietnam so far. This study aims at investigating first-year English majored students’ perceptions of learner autonomy and their practices of learner autonomy in learning reading skills at a university in Vietnam. Instruments used in the study consist of a questionnaire survey and in-depth interviews. The structured questionnaire was administered to 99 participants and an in-depth interview was followed up with 11 students who were selected by their mark range from below average, above average and very good mark. Two instruments were employed to triangulate data to fulfill the main aim of the research. The results of the survey and the in-depth interview reveal that almost all the students understood the concept of learner autonomy and were aware of learning autonomous activities. However, the in-depth interview results indicate that the students still wanted to be reliant on their teachers in class to gain better results. It is suggested that teachers should make learners independent in their learning process. In addition, teachers should create favorable learning environment to facilitate learner autonomy in learning reading skills.

Keywords: learner autonomy, autonomous learners, reading learning strategies

Tóm tắt: Tự chủ trong việc học kỹ năng đọc tiếng Anh là một lĩnh vực chưa được khai thác nhiều ở Việt Nam.Nghiên cứu này nhằm mục đích điều tra về nhận thức về việc tự chủ của người học và thực hành quyền tự chủ của người học trong việc học kỹ năng đọc của sinh viên chuyên ngành tiếng Anh, tại một trường đại học ở Việt Nam. Các công cụ thu thập số liệu được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm một bộ câu hỏi khảo sát và một cuộc phỏng vấn cấu trúc sâu. Bộ câu hỏi khảo sát được thực hiện với 99 người tham gia và một cuộc phỏng vấn sâu đã được thực hiện với 11 sinh viên có điểm đọc tiếng Anh trung bình, trên trung bình và rất tốt. Hai công cụ đã được sử dụng nhằm củng cố số liệu tìm được và thu thập số liệu phục vụ mục đích chính của nghiên cứu. Kết quả khảo sát và phỏng vấn sâu cho thấy hầu hết tất cả các sinh viên đều hiểu khái niệm tự chủ trong học tập và nhận thức được các hoạt động tự chủ trong học tập. Tuy nhiên, kết quả phỏng vấn sâu cho thấy, các sinh viên vẫn muốn phụ thuộc vào sự hướng dẫn và bài giảng của giảng viên trong lớp để đạt được kết quả tốt hơn. Một số ý kiến ​​cho rằng, giảng viên nên làm cho người học độc lập trong quá trình học tập hoặc giảng viên cũng nên tạo môi trường để người học được tự chủ trong việc học kỹ năng đọc tiếng Anh.

Từ khóa: tự chủ trong học tập, người học tự chủ, chiến lược học đọc

NGUYEN THU HANH, PHAM THI HOAI PHUONG - An investigation into the impacts of out-of-class English activities on the English major students’ achievement at Military Science Academy/Nghiên cứu về ảnh hưởng của các hoạt động ngoại khóa tiếng Anh đối với sinh viên tiếng Anh tại Học viện Khoa học Quân sự, 58-67, (Ngôn ngữ viết: tiếng Anh).

Abstract: This paper describes an in-depth investigation of how out-of-class English activities can be seen to positively influence the English major students’ achievement at Military Science Academy. The present paper is based on the data collected from 90 third-year English major students via the tools of a questionnaire, semi-structured interviews, and the students’ language diaries. The research results demonstrate that out-of-class English activities are indeed a platform for the students to develop their language performance, creativity, critical and analytical thinking, problem-solving skills, self-confidence and maturity.

Keywords: out-of-class activities, impacts, academic performance, social skills, achievement

Tóm tắt: Bài báo này trình bày nghiên cứu về tầm ảnh hưởng của những hoạt động tiếng Anh ngoài lớp học đối với việc học tập và giao tiếp xã hội của sinh viên tiếng Anh tại Học viện Khoa học Quân sự. Số liệu được thu thập từ 90 sinh viên năm thứ ba chuyên ngành tiếng Anh thông qua các công cụ thu thập số liệu là câu hỏi khảo sát, phỏng vấn và nhật ký học ngoại ngữ của sinh viên. Kết quả nghiên cứu khẳng định các hoạt động tiếng Anh ngoài lớp học chính là bệ phóng để sinh viên phát triển khả năng ngôn ngữ, sự sáng tạo, tư duy phân tích và phản biện, kỹ năng giải quyết vấn đề, sự tự tin và trưởng thành của bản thân.

Từ khóa:hoạt động ngoài lớp học, ảnh hưởng, năng lực học thuật, kỹ năng giao tiếp xã hội, thành tựu

NGUYEN VAN TIEP - An investigation into students’ engagement in English speaking activities at Political Academy/Nghiên cứu mức độ tham gia các hoạt động nói tiếng Anh của sinh viên tại Học viện Chính trị, 68-77, (Ngôn ngữ viết: tiếng Anh).

Abstract: Students’ engagement in English speaking activities plays a crucial role in developing students’ English language proficiency in general and speaking skills in particular. On the bases of a thorough investigation into the situation of teaching and learning English at Political Academy, the researcher focuses on investigating the level of students’ engagement in English speaking activities, and determining the factors affecting students’ engagement in English speaking activities at Political Academy.

Keywords: students, engagement, English speaking activities

Tómtt: Mức độ tham gia các hoạt động nói tiếng Anh có vai trò quan trọng trong sự phát triển năng lực tiếng Anh, nói chung và kỹ năng nói nói riêng của sinh viên. Trên cơ sở đánh giá thực trạng dạy và học tiếng Anh tại Học viện Chính trị, bài báo tập trung điều tra mức độ tham gia các hoạt động nói tiếng Anh, xác định các yếu tố ảnh hưởng mức độ tham gia các hoạt động nói tiếng Anh tại Học viện Chính trị.

Từ khóa: sinh viên, mức độ tham gia, hoạt động nói tiếng Anh

TRINH VIET DUNG - Constructivist teaching – a new approach in the modern education, 78-85/Giảng dạy kiến tạo - một phương pháp tiếp cận mới trong nền giáo dục hiện đại, (Ngôn ngữ viết: tiếng Anh).

Abstract: Teaching method is a field drawing lots of attention in the modern education, especially when the knowledge economy has been developing and plays such a pivotal role in boosting international integration. In recent years, constructivist teaching has been applied in many universities around the world and produces positive results. In the scope of this article, the writer will introduce the background and characteristics of constructivist teaching. In addition, based on previous studies as well as theories, the writer will point out the role of the teacher and students and steps in a constructivist classroom.

Keywords: constructivist teaching, the teacher, students

Tóm tắt: Phương pháp giảng dạy luôn là một vấn đề giành được nhiều sự quan tâm trong nền giáo dục hiện đại, nhất là ở thời điểm nền kinh tế tri thức đang ngày càng phát triển và đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế. Trong những năm gần đây, phương pháp giảng dạy kiến tạo đã được đưa vào áp dụng và cho thấy hiệu quả tích cực ở các trường đại học trên thế giới. Trong phạm vi bài báo này, người viết sẽ trình bày những nét khái quát và đặc trưng của phương pháp giảng dạy kiến tạo. Bên cạnh đó, dựa trên một số lý thuyết và công trình nghiên cứu của các chuyên gia, người viết sẽ trình bày cụ thể về vai trò của người dạy, người học và các bước tiến hành một lớp học giảng dạy theo phương pháp kiến tạo. 

Từ khóagiảng dạy kiến tạo, người dạy, người học

TRAN LAN HUONG - An investigation into the factors that hinder the participation of the second-year English-major students in English speaking lessons at Thuong Mai University, 86-97, (Ngôn ngữ viết: tiếng Anh).

Abstract: This research is implemented to investigate the factors that hinder students’ participation in speaking activities at Thuong Mai University. The research’s objects are the teachers and the second-year English-major students of English from Thuong Mai University. To attain the aim of the research, the questionnaires and interview were used as instruments to take data from 10 lecturers and 175 students. The revealed factors included affective-related problems, socially related problems, instructor- related problems, educational system and facility-related problem and linguistic-related problems. Of which, linguistic-related problems have the most effective factor on students’ participation in speaking activities while instructor–related problems have the smallest impact on students’ participation in speaking activities. In addition, some suggestions are made with the hope for better methods to help the teachers reduce their students’ negative effect of these factors during the process of learning speaking English.

Keywords: hinder, speaking, factors, English

Tóm tắt: Nghiên cứu này được thực hiện để điều tra các yếu tố cản trở sự tham gia của sinh viên năm thứ 2 chuyên ngành tiếng Anh vào các hoạt động nói tại Đại học Thương Mại. Để đạt được mục đích nghiên cứu, các bảng câu hỏi và phỏng vấn được sử dụng làm công cụ để lấy dữ liệu từ 10 giảng viên và 175 sinh viên. Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm các vấn đề liên quan đến tâm lí, xã hội, giảng viên, hệ thống giáo dục, cơ sở vật chất và các vấn đề liên quan đến ngôn ngữ. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này tới việc tham gia nói của sinh viên trong lớp học, trong đó các vấn đề liên quan đến hiểu biết về ngôn ngữ có ảnh hưởng tiêu cực lớn nhất đối với sinh viên, trong khi các vấn đề liên quan đến giảng viên chỉ gây ra cản trở không đáng kể đến sự tham gia của sinh viên vào các hoạt động nói. 

Từ khoá:cản trở, kỹ năng nói, nhân tố ảnh hưởng, tiếng Anh

NGO THI HUONG GIANG - The critical period for second language acquisition - teacher’s role in helping learners overcome age-related differences/ Nghiên cứu các yếu tố hạn chế sự tham gia nói của sinh viên năm thứ 2 Khoa tiếng Anh trong giờ học nói tiếng Anh tại trường Đại học Thương Mại, 98-104, (Ngôn ngữ viết: tiếng Anh).

Abstract: It has been postulated that there is a critical period for language acquisition that limits the ultimate level of competence attainable by older learners of a second or a foreign language. The results of several of studies examining the linguistic competence of learners who began acquisition of their second language (L2) at different ages indicate that, indeed, there is a negative correlation between age of acquisition and competence in an L2 such that individuals who begin acquisition after approximately 15 years of age are much less likely to attain native-like levels of competence than individuals who begin prior to this age. This article presents some hypotheses about correlation between age and second language acquisition (SLA) together with some pedagogical implications with the hope to facilitate second language teaching and learning in general.  

Keywords: language acquisition, age, language environment, teaching methods, learning strategies

Tóm tắt: Các nhà nghiên cứu cho rằng có một giai đoạn quan trọng cho việc tiếp thu ngôn ngữ. Người lớn tuổi khi học ngoại ngữ hoặc một ngôn ngữ thứ hai sẽ bị hạn chế về mức độ thành thạo so với người trẻ tuổi. Kết quả của một số nghiên cứu kiểm tra năng lực ngôn ngữ của những người học bắt đầu tiếp thu ngôn ngữ thứ hai (L2) ở các độ tuổi khác nhau cho thấy, trên thực tế có mối tương quan tỉ lệ nghịch giữa tuổi tiếp thu và năng lực ngoại ngữ, hoặc ngôn ngữ thứ hai. Khi người học bắt đầu tiếp thu ngôn ngữ sau độ tuổi 15 thì ít có khả năng đạt được mức độ năng lực giống như người bản địa hơn so với những người bắt đầu học trước tuổi này. Bài viết trình bày một số giả thuyết về mối tương quan giữa tuổi tác và việc tiếp thu ngôn ngữ thứ hai, từ đó rút ra một số ứng dụng sư phạm với hy vọng góp phần tích cực vào việc dạy học ngoại ngữ tại Việt Nam nói chung.

Từ khóa: sự tiếp thụ ngôn ngữ, độ tuổi, môi trường ngôn ngữ, phương pháp dạy học, chiến lược học

NGUYEN XUAN NGHIA - How input-enhanced authentic videos support English listening comprehension: A discussion from an interactionist perspective/“Thời điểm vàng” cho sự tiếp thu ngôn ngữ thứ hai -  vai trò của giảng viên trong việc giúp người học vượt qua khác biệt về độ tuổi/ Sử dụng video đời thực có chú thích, phụ đề để nâng cao kỹ năng nghe hiểu tiếng Anh: Thảo luận từ góc độ của lý thuyết tương tác, 105-112, (Ngôn ngữ viết: tiếng Anh).

Abstract: With the light that literature has shed on the merits of authentic videos, this paper aims to foreground two video input enhancement activities, namely annotating and captioning and argue that when embedded in authentic videos, annotations and captions aid EFL learners’ vocabulary acquisition and thus English listening comprehension. To this end, annotations and captions are discussed on the theoretical grounds of Multimodality and the Interactionist Theory of Second Language Acquisition (SLA). The paper concludes with implications for language teachers as to the use of input-enhanced authentic videos for educational purposes in the listening classroom. 

Keywords: listening comprehension, authentic videos, input enhancement, multimodality, interactionist theory

Tóm tắt: Với việc các nghiên cứu trước đã chỉ ra lợi ích của video đời thực đối với kỹ năng nghe hiểu Tiếng Anh, bài viết này chứng minh rằng chú thích và phụ đề khi được đưa vào video đời thực sẽ giúp người học cải thiện hơn nữa vốn từ vựng và kỹ năng nghe hiểu của mình. Bài viết cũng sẽ thảo luận tác dụng của hai hình thức này trên cơ sở lý thuyết về Đa phương thức và Thuyết tương tác của Lý thuyết thụ đắc ngôn ngữ thứ hai. Ở phần cuối là một số gợi ý cho giáo viên khi sử dụng video đời thực có chú thích và phụ đề vào mục đích giảng dạy. 

Từ khoá:nghe hiểu, video đời thực, chú thích, phụ đề, đa phương thức, lý thuyết tương tác