Thứ tư, 18/09/2019 | 15:28 GMT+7 - Xem: 415

Tạp chí KHNNQS số 21 (9/2019)

VŨ THỊ MINH TRANG, DƯƠNG THỊ HỒNG HẠNH, DANH MẾN - Sự chuyển nghĩa của từ “mê/មេ” trong tiếng Khmer dưới góc nhìn ngôn ngữ học tiếp xúc, 3-11. |PDF|

NGUYỄN HỒNG ĐIỆP, NGUYỄN HOÀI THU - Áp dụng phương pháp trực quan tương tác vào dạy tiếng Nga chuyên ngành tại Học viện Kỹ thuật Quân sự, 12-18. |PDF|

TRẦN THỊ QUỲNH NGA, THÁI PHƯƠNG UYÊN - Vận dụng kỹ thuật dạy học tích cực giúp học viên dự bị tại Trường Sĩ quan Lục quân 2 làm giàu vốn từ ngữ quân sự tiếng Việt, 19-24. |PDF|

TRẦN LAN HƯƠNG - Sử dụng chiến lược bản đồ tư duy để cải thiện kỹ năng nói của sinh viên năm thứ hai khoa tiếng Anh, Đại học Thương mại, 25-33. |PDF|

LÊ THỊ TRÂM ANH - Áp dụng phương pháp dạy học theo dự án trong giảng dạy tiếng Pháp tại Đại học Đà Nẵng, 34-42. |PDF|

TRẦN LÊ DUYẾN, TRẦN TUẤN ANH - Nghiên cứu lỗi dịch danh ngữ từ tiếng Việt sang tiếng Anh của học viên cấp phân đội tại Học viện Khoa học Quân sự, 43-59. |PDF|

ĐỖ TIẾN QUÂN, NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO - Một số giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn "Tiếng Trung Quốc cổ đại" tại Học viện Khoa học Quân sự, 61-68. |PDF|

NGUYỄN THỊ LUYỆN, PHAN THANH HOÀNG - Tăng thêm hành thể trong câu hành động của bản dịch tiếng Việt tác phẩm "Hồng Lâu Mộng", 69-79. |PDF|

PHẠM THỊ THANH THÙY - Kinh nghệm ứng dụng nghiên cứu một số đặc điểm của não bộ trong việc giảng dạy tiếng Anh kinh doanh, 80-91. |PDF|

NGUYỄN THỊ PHƯỢNG - Một số biện pháp tu từ trong tiêu đề bài báo tiếng Trung Quốc và tiếng Việt, 92-97. |PDF|

NGUYỄN NĂNG NAM - Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại quốc phòng đa phương trong giai đoạn hiện nay, 98-104.  |PDF|

TẠP CHÍ KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ

Phòng Khoa học Quân sự, Học viện Khoa học Quân sự

322E Lê Trọng Tấn, Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội.

☏ 069.569.315 ✆ 0988.350.598 ✉ tapchikhnnqs@gmail.com

VŨ THỊ MINH TRANG, DƯƠNG THỊ HỒNG HẠNH, DANH MẾN - Sự chuyển nghĩa của từ “mê/មេ” trong tiếng Khmer dưới góc nhìn ngôn ngữ học tiếp xúc/Derivative meanings of the word "mê/មេ" in Khmer language on contact linguistics perspective (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt).

Tóm tắt: Tiếp xúc giữa các ngôn ngữ diễn ra trong bối cảnh luôn có sự chuyển đổi ngữ nghĩa của các từ ngữ trong hệ thống tử vựng của mỗi ngôn ngữ. Bài viết này tập trung giới thiệu sự chuyển nghĩa của từ “mê” trong tiếng Khmer dưới góc nhìn ngôn ngữ học tiếp xúc. Đặc biệt là thói quen tri nhận và sự chi phối bởi nghĩa gốc của từ “mê” trong cuộc sống của người Khmer Nam Bộ. Điều đó dẫn đến những hình ảnh biểu tượng trong đời sống, khoa học, văn chương có liên quan đến ngữ nghĩa của từ “mê”. Chính những hình ảnh biểu tượng này chứng minh cho sự giao thoa, tiếp xúc ngôn ngữ. Xuất phát từ môi trường sống tạo cho con người cách tư duy gắn liền với hiện thực khách quan. Qua thực tế tiếp xúc đó, chúng ta có thể phát hiện ra những điểm tương đồng và khác biệt của nền văn hóa Việt Nam với nền văn hóa của người Khmer ở Đồng bằng Sông Cửu Long.

Từ khóa: mê, hình ảnh biểu tượng, nghĩa phái sinh, tiếp xúc ngôn ngữ, tri nhận

Abstract: The process of language contact occurs through the evidence of meaning derivatives among words in a certain language. This article focuses on introducing the derivative meanings of the word “Me” in Khmer language from contact linguistics perspective. Especially, it is the habit of cognition and ruled by the original meaning of the word “Me” in Khmer - ethnic people living in the South. That leads to the symbolic images in life, science and culture related to the “Me” word. These symbols by themselves demonstrate the interference and contact among languages. Living environment evokes human’s thoughts associated with objective reality. Through that reality, we can discover the similarities and differences of Vietnamese culture with Khmer’ ethnic culture in the Mekong Delta. 

Keywords: symbolic images, derivative meanings, language in contact, cognition

NGUYỄN HỒNG ĐIỆP, NGUYỄN HOÀI THU - Áp dụng phương pháp trực quan tương tác vào dạy tiếng Nga chuyên ngành tại Học viện Kỹ thuật Quân sự/Application of visual-interactive methods to teaching Russian for specific purposes (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt).

Tóm tắt: Ngày nay dạy và học ngoại ngữ tại Học viện Kỹ thuật Quân sự đang chuyển mạnh từ áp dụng phương pháp dạy học truyền thống sang phương pháp dạy học tích cực. Tuy nhiên, việc đổi mới này chủ yếu diễn ra trong giảng dạy ngoại ngữ cơ bản. Việc nghiên cứu và áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực vào giảng dạy ngoại ngữ chuyên ngành nói chung, tiếng Nga nói riêng vẫn đang ở giai đoạn nghiên cứu, thử nghiệm. Trong khuôn khổ bài viết, chúng tôi đề xuất áp dụng phương pháp trực quan tương tác để dạy tiếng Nga chuyên ngành tại Học viện Kỹ thuật Quân sự.

Từ khóa: dạy học tích cực, tiếng Nga chuyên ngành, trực quan tương tác

Abstract: Today in the MTA, foreign language teaching and learning ​​is rapidly shifting from passive traditional teaching methods to active teaching approach. However, the transition occurs mainly in general language teaching. Application of active method to teaching languages - particularly Russian - for specific purposes is still in the research and testing phase. Within the scope of the article we propose to apply visual-interactive methods to teaching Russian for specific purposes in the MTA.

Keywords: active, visual-interactive, Russian for specific purposes.

TRẦN THỊ QUỲNH NGA, THÁI PHƯƠNG UYÊN - Vận dụng kỹ thuật dạy học tích cực giúp học viên dự bị tại Trường Sĩ quan Lục quân 2 làm giàu vốn từ ngữ quân sự tiếng Việt/ Applying active teaching techniques to help reserve cadets at the Army Cadet School 2  enrich Vietnamese military vocabulary (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt).

Tóm tắt: Làm giàu vốn từ ngữ quân sự là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu nhằm hướng tới phát triển năng lực giao tiếp cho học viên dự bị tại Trường Sĩ quan Lục quân 2. Từ nhận hiểu về vai trò của từ trong hoạt động giao tiếp, bài viết đề cập đến những nét đặc trưng của từ ngữ quân sự và mục tiêu chiến lược gia tăng lớp từ vựng quân sự cho học viên sĩ quan dự bị. KWL và Khăn phủ bàn là hai trong số các kỹ thuật dạy học tích cực được chúng tôi nghiên cứu, đề xuất lồng ghép ứng dụng trong giờ tiếng Việt. Thông qua những mẫu thể nghiệm cụ thể, bước đầu có thể tường minh cho quan điểm sư phạm đúng đắn về vận dụng kỹ thuật dạy học tích cực vào tổ chức hoạt động tiếng Việt nhằm giúp học viên tiếp nhận, hiểu để vận dụng từ khoa học, chất lượng.

Từ khoá: kỹ thuật dạy học tích cực, học viên dự bị, từ ngữ quân sự

Abstract: Enrichment of military words is one of the most important tasks aimed at developing the communication capacity for preparatory students at the Army Cadet School 2. From understanding the role of words in communication activities, the article mentions the characteristics of military words and strategic objectives to increase military vocabulary for reserve cadets. KWL and coverlet are two of the active teaching techniques that have been studied and proprosed in the process of teaching and learning Vietnamese lesson. Through specific experimental models, it is possible to explicitly demonstrate the correct pedagogical viewpoint of applying active teaching techniques into organizing Vietnamese activities to help cadets acquire and use military words appropreately.

Keywords: active teaching techniques, preparatory students, military words

TRẦN LAN HƯƠNG - Sử dụng chiến lược bản đồ tư duy để cải thiện kỹ năng nói của sinh viên năm thứ hai khoa tiếng Anh, Đại học Thương mại/ The use of mind mapping strategy to improve the speaking ability of the second-year English-majored students at Thuongmai University (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt).

Tóm tắt: Bản đồ tư duy là một phương pháp học tập khá phổ biến để ghi nhớ kiến thức. Ngày nay, phương pháp này được sử dụng nhiều để trợ giúp quá trình dạy và học kỹ năng nói tiếng Anh. Nghiên cứu này là để tìm hiểu xem bản đồ tư duy có cải thiện kỹ năng nói của sinh viên hay không. Đối tượng nghiên cứu là sinh viên của hai lớp khoa tiếng Anh năm thứ hai tại trường đại học Thương mại. Để có được dữ liệu, người viết đã áp dụng nghiên cứu bán can thiệp và mô hình tiền kiểm - hậu kiểm. Dựa trên dữ liệu thu được bằng cách sử dụng Ttest với Ttest cao hơn Ttable 6.23> 1.68, Ha của nghiên cứu này đã được chấp nhận. Thêm vào đó, dữ liệu từ việc phỏng vấn 20 sinh viên của lớp thực nghiệm cho thấy sinh viên khẳng định rằng bản đồ tư duy cải thiện khả năng nói của họ. Vậy có thể thấy rằng, chiến lược bản đồ tư duy là một trong những chiến lược có thể được sử dụng để cải thiện khả năng nói của sinh viên.

Từ khoá: bản đồ tư duy, chiến lược, kỹ năng nói

Abstract: Mind map is a popular learning method to remember knowledge. Nowadays, this method is used a lot to assist the process of teaching and learning English speaking skills. The research on the use of mind mapping strategy is to find out if mind-maps can improve students’ speaking ability and how it can be used to do that. Research objects are the second-year English-majored students of 2 classes at the Thuongmai University. To obtain the data, the writer applied quasi experimental research and pre-test/post-test. Based on the obtained data by using Ttest which was higher than Ttable 6,23 > 1,68, Ha of this research was accepted. Moreover, the interview was made available to 20 participants from the experiment class. The interview revealed that students perceive mind mapping strategy helps them to generate idea in speaking. Overall findings, the writer concludes that mind mapping strategy is one of strategies which can be used in order to improve the students’ speaking ability. 

Keywords: mind mapping, strategy, students’ speaking

LÊ THỊ TRÂM ANH - Áp dụng phương pháp dạy học theo dự án trong giảng dạy tiếng Pháp tại Đại học Đà Nẵng/ Applying project-based learning into teaching French at the University of Danang (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt).

Tóm tắt: Dạy học theo dự án là một phương pháp dạy học tích cực lấy người học làm trung tâm. Đây là một hình thức làm việc vừa có tính hợp tác, vừa có tính thực tiễn cao, cho phép người học phát huy được tính năng động, khả năng sáng tạo cũng như sự tự chủ trong học tập. Bài viết này trình bày một cách hệ thống những vấn đề cơ bản về phương pháp dạy học theo dự án: khái niệm, ưu điểm, cách tiến hành. Bài báo cũng giới thiệu một số hoạt động dạy học tiếng Pháp đã thực nghiệm theo phương pháp này tại Đại học Đà Nẵng.

Từ khóa: cách tiến hành, dạy học theo dự án, ưu điểm, lớp tiếng Pháp, người học

Abstract: Project-based learning is a student-centred instructional approach with highly both collaborative and practical characteristics. It enhances students’ activeness, creativity as well as their autonomy in study. This article introduces, in a systematic way, the project-based learning method together with its characteristics, benefits and steps for its implementation in teaching and learning a foreign language. The paper also presents some applications of project-based learning in French classes at the University of Danang.

Keywords: steps, project-based learning, benefits, French classes, learner

TRẦN LÊ DUYẾN, TRẦN TUẤN ANH - Nghiên cứu lỗi dịch danh ngữ từ tiếng Việt sang tiếng Anh của học viên cấp phân đội tại Học viện Khoa học Quân sự/A study on common errors on translating noun phrases from Vietnamese into English committed by Military Science Academy cadets (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt).

Tóm tắt: Dịch thuật nói chung, Việt-Anh nói riêng không chỉ là một môn khoa học, một tác phẩm nghệ thuật mà còn là một sản phẩm của trí tuệ. Dịch Việt-Anh đóng vai trò rất quan trọng trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng của nước ta hiện nay. Tuy nhiên, để có được một bản dịch Việt-Anh theo đúng ba tiêu chí “tín, đạt, nhã”, đòi hỏi người dịch phải hiểu rõ những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng một văn bản dịch Việt-Anh, bao gồm kiến thức cơ bản về lý thuyết dịch, ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng, diễn ngôn, ngữ nghĩa học, ngữ dụng học, đối chiếu ngôn ngữ, văn hoá, khả năng tư duy, tổng hợp, kiến thức xã hội, vốn sống; trong đó có danh ngữ bởi hai ngôn ngữ này có khá nhiều điểm khác biệt. Do vậy, bài báo này chỉ ra 16 lỗi điển hình của học viên cấp phân đội tại Học viện Khoa học Quân sự khi dịch danh ngữ từ tiếng Việt sang tiếng Anh và 6 nhóm nguyên nhân chính của việc mắc những lỗi điển hình này thông qua việc chọn ngẫu nhiên 50 bài thi dịch giữa kỳ của 8 lớp học dịch, điều tra 168 và phỏng vấn 15 học viên. 

Từ khóa: dịch Việt-Anh, lỗi dịch danh ngữ, ngôn ngữ nguồn, ngôn ngữ đích, tiêu chí, chất lượng

Abstract: Translation in general, Vietnamese-English translation in particular is not only a kind of science and art but also a product of intellectual. Nowadays, Vietnamese-English translation has played a more and more crucial role in the our nation’s global integration. However, in order to satisfy the three key criteria (accuracy, clarity and naturalness) of a translated version from Vietnamese into English, translators should bear in mind that such factors as background knowledge of translation theory, phonology, grammar, semantics, lexicology, pragmatics, discourse analyses, contrastive analyses, culture, mindsets, living and processional experience; especially noun phrases have their role to play. Therefore, this article will portray 16 common errors on translating noun phrases from Vietnamese into English committed by Military Science Academy cadets and 6 typical causes of the mistakes via the employment of analyzing 50 randomly chosen midterm tests, 55 survey questionnaires on 168 respondents and 6 interview questions on 15 cadets.

Keywords: Vietnamese-English translation, mistakes on noun phrase translation, source language, target language, criterion, quality

ĐỖ TIẾN QUÂN, NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO - Một số giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn "Tiếng Trung Quốc cổ đại" tại Học viện Khoa học Quân sự/ Some solutions to improve the quality of “ancient chinese” teaching at Military Science Academy (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt).

Tóm tắt: Là môn kiến thức chuyên ngành, “Tiếng Trung Quốc cổ đại” nhằm bồi dưỡng, nâng cao năng lực đọc và phân tích văn bản cổ, nắm vững kiến thức cơ bản về tiếng Trung Quốc cổ đại, bổ sung vốn kiến thức văn hóa thời cổ đại của Trung Quốc cho học viên, sinh viên. Do đó, việc cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản để hiểu đúng môn tiếng Trung Quốc cổ đại, đặt nền móng vững chắc cho để phát triển các kỹ năng khác trong giai đoạn đại học là vô cùng quan trọng. Bằng phương pháp thực chứng và phương pháp lịch sử, dựa trên cơ sở thực tiễn, chúng tôi đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy môn "Tiếng Trung Quốc cổ đại" tại Học viện Khoa học Quân sự dưới góc độ người dạy. 

Từ khóa: chất lượng, phương pháp dạy, tiếng Trung Quốc cổ đại

Abstract: As a core subject of Chinese language major, the teaching of “Ancient Chinese” aims to foster and improve the capacity of reading and analyzing ancient texts, mastering basic knowledge about Ancient Chinese, supplementing ancient cultural knowledge of Chinese for students. Therefore, it is very important to provide learners with the basic knowledge to understand the ancient Chinese language, laying a solid foundation to develop other skills in the university period. By practical and historical methods, basing on practicality, we have offered a number of solutions to improve the quality of teaching ancient Chinese at Military Science Academy the perspective of teachers. 

Keywords: quality, teaching methods, ancient Chinese 

NGUYỄN THỊ LUYỆN, PHAN THANH HOÀNG - Tăng thêm hành thể trong câu hành động của bản dịch tiếng Việt tác phẩm "Hồng Lâu Mộng"/The adding of the actor to the action sentences in the Vietnamese translation of the novel “Dream of the Red Mansions” (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt).

Tóm tắt: Hành thể là thành phần phụ trong câu hành động tiếng Trung, thông thường đứng trước động ngữ. Bài viết thông qua phương pháp phân tích câu theo “Văn hóa câu tiếng Trung” của Thân Tiểu Long để tiến hành khảo sát bản gốc Hồng Lâu Mộng và bản dịch tiếng Việt tương đương của dịch giả Vũ Bội Hoàng cùng nhóm dịch, thu được kết quả như sau: câu đơn đoạn có tỷ lệ thêm vào hành thể là 19,41%, câu đa đoạn có tỷ lệ thêm vào hành thể là 80,59%. Trong câu đa đoạn có 0,75% sau khi dịch sang tiếng Việt bị cắt thành hai hoặc ba câu, đồng thời thêm vào hành thể. Sự thêm vào hành thể và cắt câu như vậy giúp tính liên kết trong câu chặt chẽ hơn, ý nghĩa rõ ràng, dễ hiểu hơn và phù hợp với văn hóa giao tiếp của người Việt. Bài viết nhằm lý giải cho việc tăng hành thể đó và cung cấp thêm phương pháp dịch tăng hành thể trong câu tiếng Việt. 

Từ khóa: hành thể, Hồng Lâu Mộng, văn hóa ngôn ngữ, tính phân cắt

Abstract: The actor is a minor part of the Chinese action sentence, usually before the verb. The article uses Than Tieu Long's method of analyzing the sentence of “Chinese Sentence Style Culture” to explore the novel “Dream of the Red Mansions” and its Vietnamese translation equivalent by translator Vu Boi Hoang and his partners. The research results demonstrate that 19.41 % of the Chinese simple sentences and 80.59 % of the Chinese compound ones translated into Vietnamese are added an actor to. Out of the collected Chinese compound sentences, 0.75% are split into two or three sentences.The addition of an actor to the sentences helps link the sentences more tightly, make their meaning clearer and make it easier to understand and suitable to the communication culture of Vietnamese people. The article hopes to explain the actor-added process and provide suggestions for translating the ‘extra’ actor in the Vietnamese sentences. 

Keywords: actor, dream of the red mansions, language culture, cleavage 

PHẠM THỊ THANH THÙY - Kinh nghệm ứng dụng nghiên cứu một số đặc điểm của não bộ trong việc giảng dạy tiếng Anh kinh doanh/ Experience in applying brain research into business English teaching (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt).

Tóm tắt: Những kiến thức cơ bản về hoạt động của não bộ có thể hỗ trợ tích cực cho giảng viên nói chung và giảng viên dạy ngoại ngữ nói riêng trong việc tổ chức lớp học, thay đổi phương pháp tiếp cận sinh viên nhằm tạo ra một môi trường học ngoại ngữ vui vẻ, hiệu quả. Thông qua những kiến thức cơ bản về 4 đặc điểm nổi trội của não bộ: đặc điểm hỗ trợ của cả 2 bán cầu não (song não), tính mềm dẻo, đặc điểm trí tuệ cảm xúc, và đặc điểm đa trí tuệ, tác giả bài viết sẽ cung cấp một số gợi ý hoạt động tổ chức trong lớp học tiếng Anh kinh doanh được rút ra từ kinh nghiệm giảng dạy giáo trình Market Leaders. Những hoạt động này được áp dụng cho các lớp học tiếng Anh thương mại ở trình độ tiền trung cấp và trung cấp. Những gợi ý này sẽ góp phần làm cho quá trình giảng dạy ngoại ngữ nói chung, giảng dạy tiếng Anh kinh doanh nói riêng đạt hiệu quả cao hơn khi vận dụng được bốn đặc điểm nổi trội này của não bộ.

Từ khóa: thuyết song não, tính mềm dẻo của não bộ, trí tuệ cảm xúc, thuyết đa trí tuệ, tiếng Anh kinh doanh

Abstract: The basic knowledge of brain operation can actively support teachers in general and language teachers particularly in organizing classroom activities, changing the teaching method when teaching students to create an enjoyable and effective language environment. Through basic knowledge of four outstanding features of the brain: support of both hemispheres (the whole brain), neuroplasticity, emotional intelligence characteristics, and multi-intelligent characteristics, the author will provide some suggestions in organizing activities in business English classrooms which are drawn from teaching experiences of Market Leaders textbook. These suggestions will contribute to making the language teaching process more effective and proactive when these four outstanding features of the brain are applied.

Keywords: the whole brain theory, neuroplasticity, emotional intelligent, multi-intelligent theory, business English

NGUYỄN THỊ PHƯỢNG - Một số biện pháp tu từ trong tiêu đề bài báo tiếng Trung Quốc và tiếng Việt/Rhetorical devices used in news headline in Chinese and Vietnamese (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt).

Tóm tắt: Tiêu đề có ý nghĩa quyết định “số phận” của bài báo. Đó là thông tin truyền tải đầu tiên, ngắn gọn nhất, giúp bạn đọc đưa ra quyết định đọc hay không đọc toàn văn. Tiêu đề là lời giới thiệu súc tích nhất về nội dung tư tưởng của toàn bài. Một trong những nhân tố làm nên thành công của tiêu đề là việc sử dụng biện pháp tu từ. Trong khuôn khổ bài viết này, trên cơ sở khái quát đặc điểm tiêu đề bài báo nói chung, thông qua các ví dụ cụ thể, chúng tôi tiến hành phân tích đặc điểm cũng như vai trò của biện pháp tu từ như so sánh, ẩn dụ và hoán dụ được sử dụng trong tiêu đề bài báo tiếng Trung Quốc và tiếng Việt dựa trên ngữ liệu “Nhân dân nhật báo” Trung Quốc và báo “Hà Nội mới” Việt Nam. 

Từ khóa: bài báo, tiêu đề, tu từ, tiếng Trung Quốc, tiếng Việt

Abstract: New headlines are crucial to the “fate” of the news. They convey the shortest message, helping readers decide whether or not to read the papers. Headlines are the very concise introduction of the content in the news. What leads to success of the news lies in the use of  rhetorical devices. In this article, we base on features of news headlines and some specific examples to analyze the roles of rhetorical devices including comparison, metaphor and metonymy, which are used in news headlines of the People’s Daily paper in China and of Hanoi News in Vietnam.

Keywords: news, headline, rhetorical devices, Chinese, Vietnamese

NGUYỄN NĂNG NAM - Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại quốc phòng đa phương trong giai đoạn hiện nay/ Raising efficiency of multilateral denfense diplomacy today (Ngôn ngữ viết: tiếng Việt).

Tóm tắt: Đối ngoại quốc phòng là một bộ phận quan trọng trong hoạt động đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước. Những năm qua, Quân đội nhân dân Việt Nam đã đẩy mạnh hoạt động đối ngoại quốc phòng, trong đó có đối ngoại quốc phòng đa phương và đạt được những kết quả to lớn, góp phần xây dựng, củng cố lòng tin giữa các nước; duy trì môi trường hòa bình, ổn định ở khu vực và trên thế giới; nâng cao vị thế, uy tín của Việt Nam; thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc. Bài viết này làm rõ một số vấn đề về đối ngoại quốc phòng đa phương, kết quả thực hiện nhiệm vụ này những năm qua, chỉ ra yêu cầu và giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại quốc phòng đa phương trong những năm tới. 

Từ khóa: đối ngoại quốc phòng, đối ngoại quốc phòng đa phương, hiệu quả, quốc phòng, an ninh

Abstract: The defense diplomacy is an important part of the diplomatic activities of the Party and the State. Over the past years, the Vietnam People’s Army has boosted multilateral defense diplomacy and obtained remarkable achievements in this area. This has contributed to building and consolidating trust with countries, maintaining the peace and stability of the region and the world, raising the Vietnam’s prestige and status and implementing the duty to protect the country. The article focuses on clearly defining some aspects of multilateral diplomacy as well as the results of implementing this over the past years, proposing solutions to improve the efficiency of multilateral defense diplomacy in the coming years.

Keywords: defense diplomacy, multilateral defense diplomacy, efficiency, defense and security